Tiếp nhận vào làm công chức 2026: Tiêu chuẩn, hồ sơ và xếp lương mới nhất?

Nguyễn Thành Đạt 532 lượt xem
01:58 | 11/05/2026
Những trường hợp nào được tiếp nhận vào làm công chức? Quy trình thủ tục tiếp nhận vào làm công chức gồm những bước nào? Hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Những trường hợp nào được tiếp nhận vào làm công chức?
  2. Đáp ứng tiêu chuẩn nào để được tiếp nhận vào làm công chức?
  3. Quy trình thủ tục tiếp nhận vào làm công chức gồm những bước nào?
  4. Hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
  5. Xếp lương khi tiếp nhận vào làm công chức được thực hiện như thế nào?
  6. Cơ quan có thể hủy quyết định tiếp nhận công chức sau khi đã ban hành nếu phát hiện sai sót không?

Những trường hợp nào được tiếp nhận vào làm công chức?

Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định 08 trường hợp được tiếp nhận vào làm công chức gồm: (1) Người có tài năng; (2) Viên chức; (3) Người hưởng lương trong Quân đội, Công an không là công chức; (4) Người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo DN vốn nhà nước; (5) Người từng là CBCC sau được điều động làm công việc khác; (6) Người được tuyển dụng theo biên chế làm việc cho hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ; (7) Người hoạt động KCT cấp xã trước 01/7/2025; (8) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện.

Cụ thể:

Đối tượng tiếp nhận:

- Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với người có tài năng;

- Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

- Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức;

- Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

- Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác;

- Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ;

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước ngày 01/7/2025;

- Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 đăng ký hợp đồng lao động làm việc tại xã (trước 01 tháng 7 năm 2025) vào làm việc tại xã (kể từ 01 tháng 7 năm 2025).

(khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)

Tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức hiện nay được quy định như thế nào?

Tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục, hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức hiện nay được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Đáp ứng tiêu chuẩn nào để được tiếp nhận vào làm công chức?

Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP tiêu chuẩn, điều kiện để tiếp nhận vào làm công chức như sau:

Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc người đứng đầu cơ quan quản lý xem xét, tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP nếu đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có kết quả, sản phẩm phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP), làm công việc có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm quy định tại điểm b khoản này.

(khoản 3 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)

Quy trình thủ tục tiếp nhận vào làm công chức gồm những bước nào?

Điều 14 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định quy trình thủ tục tiếp nhận vào làm công chức gồm 03 bước sau: (1) Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch; (2) Người đứng đầu quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền; (3) Thực hiện quyết định tiếp nhận công chức.

Cụ thể:

Quy trình thủ tục tiếp nhận vào làm công chức:

Bước 1: Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch

- Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 170/2025/NĐ-CP;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:

+ Kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận; nội dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; hình thức sát hạch là vấn đáp;

+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch;

- Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc trong trường hợp cần thiết.

+ Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

*Không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp sau:

- Tiếp nhận các trường hợp quy định tại điểm b, c và điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP vào công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Tiếp nhận các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP vào làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột của người tham dự kiểm tra, sát hạch; những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử lý về hành vi tham nhũng, tiêu cực làm thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch.

Bước 2: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.

Bước 3: Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức và thực hiện như sau:

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc là cấp dưới của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận;

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là cấp trên của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng đồng ý về việc tiếp nhận trước khi quyết định bổ nhiệm.

(Điều 14 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)

Hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cần chuẩn bị 04 loại giấy tờ sau: (1) Sơ yếu lý lịch cá nhân; (2) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu: (3) Giấy chứng nhận sức khỏe; (4) Bản tự nhận xét, đánh giá.

Cụ thể:

Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức:

- Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;

- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;

- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận quy định tại khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

(khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)

Xếp lương khi tiếp nhận vào làm công chức được thực hiện như thế nào?

Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định xếp lương khi tiếp nhận vào làm công chức được thực hiện theo 03 trường hợp: (1) Đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương đối với CBCCVC; (2) Đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm thuộc LLVT, cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an, người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu; (3) Đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định.

Cụ thể:

Trường hợp 1:

Điều 3 Thông tư 1/2026/TT-BNV xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ công chức viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 2, Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có cùng hệ số bậc lương đã hưởng:

+ Xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có hệ số bậc lương khác với hệ số bậc lương đã hưởng:

+ Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đã hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch công chức được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lần sau được tính như sau:

++ Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được xếp so với hệ số lương đã hưởng bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

++ Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương thấp hơn gần nhất: Được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

+ Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính như quy định tại điểm a khoản này.

+ Trường hợp có hệ số lương đã hưởng hoặc có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng. Thời gian hưởng lương mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

++ Hệ số chênh lệch bảo lưu (tính tròn số sau dấu phẩy 02 số) được hưởng trong suốt thời gian xếp ngạch công chức. Sau đó, nếu công chức tiếp tục được thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương đang hưởng để xếp lương vào ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được xếp lương ở ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó.

Trường hợp 2:

Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm thuộc lực lượng vũ trang, cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an, người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu như sau:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang xếp lương cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm và người làm công tác cơ yếu xếp lương cấp hàm cơ yếu hoặc quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu khi được tuyển dụng vào làm công chức thì việc xếp lương vào ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV.

Trường hợp 3:

Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định công chức mới tuyển dụng chưa từng xếp lương theo bảng lương Nhà nước nhưng có thời gian công tác và đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được xếp lương theo Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác

Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau:

+ Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương.

+ Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên

Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.

Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Cơ quan có thể hủy quyết định tiếp nhận công chức sau khi đã ban hành nếu phát hiện sai sót không?

Không thể. Điều 18 và Điều 19 Nghị định 170//2025/NĐ-CP chỉ cho phép hủy bỏ quyết định tiếp nhận công chức trong 05 trường hợp sau: (1) Không hoàn thiện đủ hồ sơ; (2) Có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển; (3) Bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định; (4) Không đến nhận việc; (5) Phiếu lý lịch tư pháp thuộc trường hợp không được đăng ký dự tuyển công chức.

Còn đối với việc cơ quan sau khi đã ban hành quyết định tiếp nhận công chức mới phát hiện sai sót thì phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương.

Trường hợp quyết định tiếp nhận công chức đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng công văn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(Điều 18 Nghị định 30/2020/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất