Thông báo mức đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/7/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH chi tiết ra sao?

17:35 | 22/05/2026
Bảo hiểm xã hội TPHCM đã ra Thông báo 3508 về mức đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/7/2026 chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo mức đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/7/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH chi tiết ra sao?
  2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?
  3. Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động được hưởng những chế độ nào?

Thông báo mức đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/7/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH chi tiết ra sao?

Ngày 21/5/2026, Bảo hiểm xã hội TPHCM đã có Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026 về mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể từ ngày 01/7/2026.

Tải về >> Thông báo 3508/TB-BHXH năm 2026

Cụ thể, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện mức đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN) kể từ ngày 01/7/2026 khi mức tham chiếu (mức lương cơ sở) là 2.530.000 đồng/tháng, như sau:

* BHYT cho đối tượng học sinh, sinh viên (HSSV):

HSSV đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trừ những HSSV đã tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác theo quy định của Luật BHYT và những HSSV là người nước ngoài không được cấp học bổng từ Ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Lưu ý: Đối với HSSV đã tham gia BHYT hộ gia đình thì phải chuyển sang tham gia BHYT HSSV tại cơ sở giáo dục để được trích kinh phí CSSKBĐ.

1. Học sinh:

Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia, cụ thể:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Phương thức

NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT

NSNN hỗ trợ 50% theo Nghị Quyết 56/2025/NQ-HĐND

Tổng mức đóng BHYT

3 tháng

170.775

170.775

341.550

6 tháng

341.550

341.550

683.100

12 tháng

683.100

683.100

1.366.200

2. Sinh viên:

Số tiền đóng BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia, cụ thể

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Phương thức

NSNN hỗ trợ 50% theo quy định tại Luật BHYT

SV đóng 50%

Tổng mức đóng BHYT

3 tháng

170.775

170.775

341.550

6 tháng

341.550

341.550

683.100

12 tháng

683.100

683.100

1.366.200

* Mức đóng BHYT đối tượng được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

Theo quy định của Luật, Nghị định, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân TPHCM thì số tiền phải đóng

BHYT = Mức tham chiếu x 4.5% x số tháng tham gia.

* Mức đóng BHYT hộ gia đình

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Thành viên hộ gia đình

3 tháng

6 tháng

12 tháng

Người thứ 1 (100%)

341.550

683.100

1.366.200

Người thứ 2 (70%)

239.085

478.170

956.340

Người thứ 3 (60%)

204.930

409.860

819.720

Người thứ 4 (50%)

170.775

341.550

683.100

Người thứ 5 trở đi (40%)

136.620

273.240

546.480

* Mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN:

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN thấp nhất bằng mức tham chiếu; cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

- Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(đồng/giờ)

Mức lương cao nhất

(đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

25.500

106.200.000

Vùng II

4.730.000

22.700

94.600.000

Vùng III

4.140.000

20.000

82.820.000

(Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH ngày 18/11/2025 của Sở Nội vụ Thành phố).

* Mức đóng BHXH tự nguyện:

Thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện được người tham gia lựa chọn:

- Thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn là 1.500.000 đồng.

- Cao nhất cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu là 50.600.000 đồng.

Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa 10 năm (120 tháng). Mức hỗ trợ cụ thể:

Người tham gia

Tỷ lệ hỗ trợ

NSNN hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện (đồng/tháng)

Người thuộc hộ nghèo; người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

80%

64.000

Người thuộc hộ cận nghèo

65%

214.500

Người dân tộc thiểu số

30%

99.000

Người tham gia khác

20%

66.000

Người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.

Thông báo mức đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/7/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH chi tiết ra sao?

Thông báo mức đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 1/7/2026 theo Thông báo 3508/TB-BHXH chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 34 Luật Việc làm 2025, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

Đối người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động được hưởng những chế độ nào?

Theo quy định tại Điều 30 Luật Việc làm 2025 khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động được hưởng những chế độ sau đây: (1) Tư vấn, giới thiệu việc làm; (2) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; (3) Trợ cấp thất nghiệp; (4) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?