Thời gian nghỉ ốm đau dài ngày có được tính hưởng phép năm hay không?

Phan Thị Huyền Trân 33,085 lượt xem
15:13 | 11/12/2025
Cho tôi hỏi thời gian mà người lao động nghỉ ốm đau dài ngày có được tính hưởng phép năm hay không?
Nội dung chính
  1. Khi nào người lao động được hưởng chế độ nghỉ ốm đau?
  2. Thời gian nghỉ chế độ ốm đau dài ngày là bao lâu?
  3. Thời gian nghỉ ốm đau dài ngày có được tính hưởng phép năm hay không?

Khi nào người lao động được hưởng chế độ nghỉ ốm đau?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BNV quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau, cụ thể như sau:

Xác định các trường hợp hưởng chế độ ốm đau
Các trường hợp được xem xét giải quyết hưởng chế độ ốm đau bao gồm:
1. Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội; cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 6 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội; lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội; người lao động trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, người lao động thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ được hưởng chế độ ốm đau.

Thời gian nghỉ ốm đau dài ngày có được tính hưởng phép năm hay không?

Thời gian nghỉ ốm đau dài ngày có được tính hưởng phép năm hay không? (Hình từ Internet)

Thời gian nghỉ chế độ ốm đau dài ngày là bao lâu?

Ốm đau dài ngày được hiểu là những trường hợp mà người lao động mắc phải các bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành tại Thông tư 25/2025/TT-BYT.

Căn cứ tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Theo đó, thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa trong một năm được quy định như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Ngoài ra:

- Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian nghỉ ốm đau dài ngày có được tính hưởng phép năm hay không?

Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động, cụ thể như sau:

Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.

Theo đó, thời gian nghỉ ốm đau của người lao động cũng có thể được tính hưởng phép năm.

Nếu người lao động nghỉ ốm đau dài ngày mà tổng thời gian nghỉ không vượt quá 02 tháng/năm thì người lao động vẫn được tính số ngày phép như trường hợp đi làm bình thường.

Trường hợp thời gian nghỉ ốm đau vượt quá 02 tháng thì thời gian vượt quá sẽ không được tính số ngày phép năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Công ty chi trả những khoản tiền nào cho người bị tai nạn lao động?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, ngoài các chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả, doanh nghiệp cũng có trách nhiệm thanh toán một số khoản theo quy định. Vậy công ty phải chi trả những khoản tiền nào và mức chi trả được xác định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?