Thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau dài ngày gồm những gì?
Theo nội dung hướng dẫn tại Thủ tục 1.3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 896/QĐ-BHXH năm 2021 về quy trình báo giảm lao động do nghỉ hưởng chế độ BHXH, cụ thể ở đây là chế độ ốm đau, doanh nghiệp thực hiện báo giảm nghỉ ốm đau dài ngày theo thủ tục như sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với người lao động:
- Trường hợp đã có mã số bảo hiểm xã hội thì cung cấp mã số bảo hiểm xã hội cho đơn vị;
- Trường hợp chưa có mã số bảo hiểm xã hội: lập Tờ khai TK1-TS.
(2) Đối với đơn vị sử dụng lao động:
Đơn vị sử dụng lao động lập, nộp hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội:
- Lập Mẫu D02-LT;
- Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS). Tuy nhiên, Mẫu D01-TS đã bị bãi bỏ bởi Điều 4 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023.
Đơn vị sử dụng lao động lựa chọn nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:
- Lập hồ sơ điện tử, ký số và gửi lên Cổng Dịch vụ công của bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
- Qua Bưu chính;
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
Bước 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện/tỉnh nơi đang quản lý hồ sơ đóng bảo hiểm.
Bước 3. Đơn vị nhận kết quả đã giải quyết, gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội
- Thẻ bảo hiểm y tế
Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Như vậy, đối với trường hợp người lao động nghỉ ốm trên 14 ngày thì công ty phải thực hiện báo giảm lao động. Trong trường hợp báo giảm lao động muộn không ty sẽ không bị xử phạt, tuy nhiên công ty sẽ phải đóng số tiền bảo hiểm y tế của các tháng báo giảm chậm và thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng hết tháng đó theo quy định tại điểm 2.1 khoản 2 điều 50 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.
<< TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
>> TẢI VỀ: Mẫu TK1-TS tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT
>> TẢI VỀ: Mẫu TK3-TS tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT
>> TẢI VỀ: Mẫu D02-LT Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN

Thủ tục báo giảm nghỉ ốm đau dài ngày gồm những gì? (Hình từ Internet)
Hết thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị do mắc bệnh dài ngày được mức hưởng trợ cấp là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV quy định về tính trợ cấp ốm đau khi hết thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau mà vẫn tiếp tục điều trị do mắc bệnh dài ngày như sau:

Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính bằng 65% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên; bằng 55% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; bằng 50% nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm;
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Như vậy, nếu người lao động nghỉ quá thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định thì được nhận mức hưởng bảo hiểm ốm đau 1 ngày căn cứ theo cách tính tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV.
Thời điểm hưởng trợ cấp ốm đau là khi nào?
Căn cứ theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, thời điểm hưởng trợ cấp ốm đau là 14 ngày làm việc tính từ ngày người lao động nộp đầy đủ hồ sơ yêu cầu hưởng trợ cấp ốm đau theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động trong trường hợp hồ sơ hợp lệ và được cơ quan bảo hiểm xã hội chấp nhận.
Trong đó bao gồm 07 ngày làm việc để người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và 07 ngày làm việc để cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét giải quyết hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];