- Tải mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất năm 2025 tại đâu?
- Tối đa thời gian nghỉ việc chăm sóc con ốm đau là bao nhiêu ngày hiện nay?
- Nghỉ việc chăm con dưới bao nhiêu tuổi thì được hưởng chế độ ốm đau?
- Thời gian hưởng chế độ bảo hiểm khi nghỉ ốm đau dài ngày của người lao động tính theo ngày làm việc đúng không?
Tải mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất năm 2025 tại đâu?
Căn cứ vào Phụ lục 4 quy định Mẫu 01B HSB/mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 của Giám đốc BHXH Việt Nam như sau:

Tải Mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất TẠI ĐÂY. (Cách ghi Mẫu 01B HSB có sẵn trong mẫu trên)

Tải mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất năm 2025 tại đâu? (Hình từ Internet)
Tối đa thời gian nghỉ việc chăm sóc con ốm đau là bao nhiêu ngày hiện nay?
Căn cứ tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau
1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Theo đó, tối đa thời gian nghỉ việc chăm sóc con ốm đau trong một năm là cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
Nghỉ việc chăm con dưới bao nhiêu tuổi thì được hưởng chế độ ốm đau?
Căn cứ tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;
b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;
c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;
đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
2. Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây:
a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Theo đó, người lao động nghỉ việc sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội ốm đau với lí do chăm sóc con nhỏ nếu con dưới 07 tuổi.
Lưu ý: Trường hợp này không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Thời gian hưởng chế độ bảo hiểm khi nghỉ ốm đau dài ngày của người lao động tính theo ngày làm việc đúng không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Thời gian hưởng chế độ ốm đau
...
2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Theo đó, thời gian hưởng chế độ bảo hiểm khi nghỉ ốm đau dài ngày của người lao động tính theo ngày làm việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];