Tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc cục HKVN mới nhất ở đâu?

Trần Lê Khánh Uyên 276 lượt xem
09:40 | 07/11/2025
Theo quy định của pháp luật, tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc cục HKVN mới nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc cục HKVN mới nhất ở đâu?
  2. Người lao động được nghỉ ốm đau tối đa bao nhiêu ngày trong năm?
  3. Giải quyết các chế độ nghỉ cho người lao động trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc cục HKVN mới nhất ở đâu?

Ngày 10/7/2025, Cục Hàng không Việt Nam ban hành Hướng dẫn 2786/HD-CHK năm 2025 thực hiện Quy chế quy định về thẩm quyền và trình tự giải quyết việc nghỉ hằng năm, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ do tai nạn lao động, nghỉ do bệnh nghề nghiệp, nghỉ việc riêng không hưởng lương, nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng.

Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn 2786/HD-CHK năm 2025 quy định Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam, có dạng như sau:

Tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc cục HKVN mới nhất ở đâu?

>> Tải về: Mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động

Tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc cục HKVN mới nhất ở đâu?

Tải mẫu đơn xin nghỉ ốm đau cho người lao động trực thuộc cục HKVN mới nhất ở đâu? (Hình từ Internet)

Người lao động được nghỉ ốm đau tối đa bao nhiêu ngày trong năm?

Căn cứ Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Theo đó, thời gian tối đa người lao động được nghỉ ốm đau hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày/năm: Đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 40 ngày/năm: Đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm - dưới 30 năm;

+ 60 ngày/năm: Đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên.

- Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:

+ 40 ngày/năm: Đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

+ 50 ngày/năm: Đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm - dưới 30 năm;

+ 70 ngày/năm: Đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên.

- Nghỉ làm do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày không giới hạn.

Giải quyết các chế độ nghỉ cho người lao động trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 2 Hướng dẫn 2786/HD-CHK năm 2025 quy định:

Về nguyên tắc chung
2.1. Công chức, viên chức và người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ ốm đau, nghỉ do tai nạn lao động, nghỉ do bệnh nghề nghiệp, nghỉ việc riêng không hưởng lương, nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng phải có đơn xin nghỉ và được cấp có thẩm quyền đồng ý (trừ trường hợp đặc biệt có tính chất khẩn cấp thì phải báo cáo cấp quản lý trực tiếp).
2.2. Công chức, viên chức và người lao động nghỉ khi chưa được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền hoặc nghỉ quá thời gian cho phép mà không có lý do chính đáng thì coi như tự ý bỏ việc.
2.3. Chế độ, thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ do tai nạn lao động, nghỉ do bệnh nghề nghiệp, nghỉ việc riêng không hưởng lương, nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng của công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ luật Lao động, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Bảo hiểm xã hội, các văn bản pháp luật khác liên quan và Quy định của Bộ Xây dựng.

Theo đó, việc giải quyết các chế độ nghỉ cần đảm bảo nguyên tắc sau:

- Công chức viên chức và người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ ốm đau, nghỉ do tai nạn lao động, nghỉ do bệnh nghề nghiệp, nghỉ việc riêng không hưởng lương, nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng phải có đơn xin nghỉ và được cấp có thẩm quyền đồng ý (trừ trường hợp đặc biệt có tính chất khẩn cấp thì phải báo cáo cấp quản lý trực tiếp).

- Công chức viên chức và người lao động nghỉ khi chưa được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền hoặc nghỉ quá thời gian cho phép mà không có lý do chính đáng thì coi như tự ý bỏ việc.

- Chế độ, thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ do tai nạn lao động, nghỉ do bệnh nghề nghiệp, nghỉ việc riêng không hưởng lương, nghỉ ra nước ngoài vì việc riêng của công chức, viên chức và người lao động thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ luật Lao động 2019, Luật Cán bộ, công chức 2025, Luật Viên chức 2010, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các văn bản pháp luật khác liên quan và Quy định của Bộ Xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Lê Khánh Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?