Tải Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 ở đâu?

15:20 | 09/06/2026
Hiện nay, Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định ở đâu và tải về?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 ở đâu?
  2. Có bắt buộc phải báo cáo tình hình tai nạn lao động không?
  3. Người lao động có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc?

Tải Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 ở đâu?

Hiện nay, Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

Dưới đây là Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng:

Tải về >> Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026

Ghi chú:

1. Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

2. Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.

3. Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

4. Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.

5. Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.

6. Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

Tải Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 ở đâu?

Tải Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 ở đâu? (Hình từ Internet)

Có bắt buộc phải báo cáo tình hình tai nạn lao động không?

Có, theo điểm b khoản 1 Điều 81 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện báo cáo tình hình tai nạn lao động cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Theo khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Nội vụ, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm theo mẫu quy định. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.

Đồng thời, theo Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Người lao động có trách nhiệm gì trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc?

Theo Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc bao gồm:

- Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.

- Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.

- Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động.

- Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động, hành vi vi phạm quy định an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi biết tai nạn lao động, sự cố hoặc phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất