Hạn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày nào?
Hạn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 là trước ngày 05/7/2026. Cụ thể như sau:
Tại Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP có quy định về thời điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động như sau:
Điều 24. Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
[...]
Như vậy, thời hạn nộp Báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 đều là trước ngày 05 tháng 7 năm 2026.
Lưu ý: Theo Công văn 24/CV-BCĐTKNQ18 năm 2024 hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội vụ. Đồng thời, Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ về lao động, tiền lương; việc làm; người có công; an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội; bình đẳng giới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Hạn nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 là ngày nào? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có phải nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng không?
Có, đây là thủ tục bắt buộc. Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Do đó, dù là doanh nghiệp nhỏ và vừa hay doanh nghiệp lớn đều có trách nhiệm phải nộp báo cáo tai nạn lao động 6 tháng đầu năm và định kỳ hằng năm.
Mẫu Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng ra sao?
Hiện nay, Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Dưới đây là Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 có dạng:
Tải về >> Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026
Ghi chú:
1. Ghi mã số theo Danh Mục đơn vị hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
2. Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê.
3. Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
4. Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động.
5. Ghi tên và mã số theo danh Mục yếu tố gây chấn thương.
6. Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh Mục nghề nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.
Báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động bị phạt bao nhiêu?
Người sử dụng lao động khi có hành vi báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động thì bị xử phạt hành chính từ 5 - 10 triệu đồng (đối với cá nhân) và từ 10 - 20 triệu đồng (đối với tổ chức).
Căn cứ Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không thống kê tai nạn lao động; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ hoặc báo cáo không chính xác hoặc báo cáo không đúng thời hạn về sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];