Ra viện cần giấy tờ gì để hưởng chế độ ốm đau?

Hồ Tấn Thiện 215 lượt xem
15:30 | 21/11/2025
Theo quy định pháp luật, ra viện cần giấy tờ gì để hưởng bảo hiểm xã hội?
Nội dung chính
  1. Ra viện cần giấy tờ gì để hưởng chế độ ốm đau?
  2. Giải quyết chế độ ốm đau trong bao nhiêu ngày?
  3. Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau được tính như thế nào?

Ra viện cần giấy tờ gì để hưởng chế độ ốm đau?

Căn cứ vào Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy ra viện;
b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;
c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy tờ trong hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp và quy định giấy tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Như vậy, người lao động hoặc con của người lao động ra viện cần giấy tờ bản chính hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau để hưởng chế độ ốm đau:

- Giấy ra viện;

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Ra viện cần giấy tờ gì để hưởng chế độ ốm đau?

Ra viện cần giấy tờ gì để hưởng chế độ ốm đau? (Hình từ Internet)

Giải quyết chế độ ốm đau trong bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau:

Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, việc giải quyết chế độ ốm đau trong bao nhiêu ngày phụ thuộc vào thời gian nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau, nhưng sẽ đảm bảo trong khoảng thời gian như sau:

- Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ theo quy định.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau được tính như thế nào?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định cách tính số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau mới nhất hiện nay như sau:

Theo đó, việc tính, việc xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cụ thể như sau:

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm 2025 theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không bao gồm thời gian đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được căn cứ vào nghề, công việc hoặc nơi làm việc của người lao động tại thời điểm người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

- Trường hợp người lao động nghỉ việc thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà có thời gian nghỉ việc trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì thời gian trùng không được tính để hưởng chế độ ốm đau; thời gian nghỉ việc không trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được tính hưởng chế độ ốm đau theo quy định.

- Trường hợp người lao động có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của năm nào tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?