Phân biệt BHYT hộ gia đình với BHYT cá nhân có gì khác biệt?

Nguyễn Thị Thu Phương 205 lượt xem
16:13 | 29/05/2026
BHYT hộ gia đình khác gì so với BHYT cá nhân?
Nội dung chính
  1. Phân biệt BHYT hộ gia đình với BHYT cá nhân có gì khác biệt?
  2. Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình từ 01/7/2026 tăng lên bao nhiêu?
  3. Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế mới nhất 2026 là mẫu nào?

Phân biệt BHYT hộ gia đình với BHYT cá nhân có gì khác biệt?

BHYT hộ gia đình và BHYT cá nhân có nhiều điểm khác nhau về đối tượng tham gia, cách tính mức đóng cũng như quyền lợi hưởng khi khám chữa bệnh. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai hình thức này sẽ giúp người lao động lựa chọn phương án tham gia phù hợp và tiết kiệm chi phí hơn.

Dưới đây là bảng so sánh một số điểm khác biệt giữa BHYT hộ gia đình và BHYT cá nhân như sau:

Tiêu chí

BHYT hộ gia đình

BHYT cá nhân

Đối tượng tham gia

Người chưa thuộc nhóm BHYT bắt buộc khác

Người tham gia riêng lẻ, tự đóng

Hình thức tham gia

Tham gia theo hộ có nhiều thành viên

Một người tự tham gia

Mức đóng

Giảm dần theo số người trong hộ

Không được giảm trừ

Cách tính mức đóng

Người thứ 2 trở đi được giảm 70%, 60%, 50%, 40%

Đóng đủ mức quy định

Mức hưởng BHYT

Tùy đối tượng và tuyến khám

Tùy đối tượng và tuyến khám

Giá trị sử dụng thẻ

Theo thời hạn đóng

Theo thời hạn đóng

Đối tượng phù hợp

Gia đình có nhiều người chưa có BHYT

Người tham gia độc lập

Ưu điểm nổi bật

Tiết kiệm chi phí khi cả hộ gia đình cùng tham gia

Linh hoạt cho cá nhân

Nhược điểm

Cần kê khai thành viên hộ gia đình

Chi phí cao hơn nếu nhiều người cùng mua

(Bảng so sánh sự khác biệt giữa BHYT hộ gia đình và BHYT cá nhân)

Phân biệt BHYT hộ gia đình với BHYT cá nhân có gì khác biệt?

Phân biệt BHYT hộ gia đình với BHYT cá nhân có gì khác biệt? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình từ 01/7/2026 tăng lên bao nhiêu?

Tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, quy định mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau:

- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

- Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

Đồng thời, mức lương cơ sở hiện này là 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

Như vậy, tăng mức đóng BHYT hộ gia đình từ 01/7/2026 lên 113.850 đồng/tháng (trước đó 105.300 đồng/tháng). Cụ thể:

Thứ tự thành viên hộ gia đình

Mức đóng hằng tháng

Mức đóng hằng năm

Người thứ nhất

113.850 đồng/tháng

1.366.200 đồng/năm

Người thứ hai

79.695 đồng/tháng

956.340 đồng/năm

Người thứ ba

68.310 đồng/tháng

819.720 đồng/năm

Người thứ tư

56.925 đồng/tháng

683.100 đồng/năm

Người thứ năm trở đi

45.540 đồng/tháng

546.480 đồng/năm

Mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế mới nhất 2026 là mẫu nào?

Căn cứ vào Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế mới nhất như sau:

>> Tải mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế: tại đây

Hướng dẫn lập mẫu danh sách thành viên hộ gia đình tham gia BHYT.

1. Mục đích: Kê khai đầy đủ, chính xác thông tin các thành viên trong hộ gia đình khi đăng ký tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để giảm trừ mức đóng.

2. Trách nhiệm lập: đại diện thành viên hộ gia đình.

3. Thời gian lập: khi thành viên hộ gia đình cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính để giảm trừ mức đóng.

4. Phương pháp lập:

- Phần thông tin chung: ghi đầy đủ họ và tên chủ hộ; Điện thoại liên hệ; Địa chỉ hộ gia đình ghi theo nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Bảng thông tin thành viên hộ gia đình (đối với tham gia bảo hiểm y tế lần đầu thì kèm theo Mẫu số 2):

+ Cột A: ghi số thứ tự từ 1 đến hết các thành viên trong hộ gia đình của người tham gia.

+ Cột B: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của từng thành viên thuộc hộ gia đình (bao gồm cả chủ hộ gia đình).

+ Cột 1: ghi mã số bảo hiểm y tế của từng người tham gia.

+ Cột 2: ghi số CCCD/ĐDCN của từng thành viên hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Cột 3: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh như trong giấy khai sinh hoặc căn cước công dân/định danh cá nhân của từng thành viên hộ gia đình.

+ Cột 4: ghi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội.

+ Cột 5: ghi mức lương cơ sở.

+ Cột 6: ghi mối quan hệ với chủ hộ (theo thông tin trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cư trú hoặc cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hoặc ứng dụng VneID).

+ Cột 7: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có).

+ Cột 8, 9: người tham gia đăng ký nhận thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử hoặc bản giấy thì đánh dấu x vào cột tương ứng.

+ Cột 10: ghi số tháng thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng tương ứng với số tiền đóng.

- Sau khi hoàn tất việc kê khai: Người tham gia ghi nội dung: tự nguyện kê khai, cung cấp giấy tờ liên quan để đảm bảo chính xác thông tin và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai; Ký và ghi rõ họ tên.

Lưu ý: Trường hợp sáp nhập, chia tách địa giới hành chính thì ghi theo tên địa danh tại thời điểm kê khai.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất