Nghị quyết 99: Thống nhất phụ cấp 7.020.000 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã đối với các trường hợp nào?
Tại Điều 1 Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2025 quy định:
Thông qua tổng số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
Tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là: 1.335 người (đính kèm phụ lục).
Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Áp dụng Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đối với người hoạt động không chuyên trách công tác tại các phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng (trước sắp xếp); áp dụng Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam đối với người hoạt động không chuyên trách công tác tại các phường, xã thuộc tỉnh Quảng Nam (cũ).
Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND thì phụ cấp:
1,5 lần mức lương cơ sở là mức phụ cấp hàng tháng chưa kể ngân sách thành phố phụ cấp tăng thêm theo trình độ đào tạo.
Tính theo mức lương cơ sở hiện nay là 2,340,000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Đồng thời, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.
Cán bộ không chuyên trách phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 7.020.000 đồng/tháng khi kiêm nhiệm chức danh. Nếu có các trình độ đào tạo thì sẽ được phần phụ cấp tăng thêm:
Hỗ trợ 0,36 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ trung cấp; 0,6 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ cao đẳng; 0,84 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ đại học và 1,17 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ thạc sĩ.
>> Thay đổi lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 (Tết Bính ngọ) của người lao động
>> Sở Tài chính đồng ý tặng quà Tết Bính ngọ 2026 mức 2.000.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ
>> 01 Bảng lương mới cho toàn bộ CBCCVC từ Trung ương đến cấp xã áp dụng sau năm 2026
>> Giải quyết cho giáo viên được hưởng thêm 50% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương)
>>> Công văn 138: Hướng dẫn thực hiện tiền lương phụ cấp đối cán bộ công chức viên chức cấp xã, phường
>>> Từ năm 2026 mỗi tháng khấu trừ lương hưu tối đa 30%
>> Năm 2026 áp dụng quy định mới tăng thêm ít nhất 6.800.000 đồng/tháng
>> Năm 2026 CBCCVC nam dưới 61 tuổi 6 tháng, nữ dưới 57 tuổi hưởng 03 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT áp dụng sau năm 2026 dựa trên mức lương cơ bản mới
>> NĐ Chính phủ: Xem xét xử lý trách nhiệm và thu hồi tiền tinh giản biên chế của CBCCVC đã nhận
>> Không cho phép Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu nhận tiền an điều dưỡng
>> Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu
>> Trước ngày 02/02/2026 sẽ tặng quà mức 500.000 đồng bằng tiền mặt cho người lao động
>> Mỗi CBCCVC được nhận thưởng ít nhất 06 tháng tiền lương
>> Lực lượng Sĩ quan, Quân nhân được hưởng phụ cấp tăng thêm 400% mức lương hiện hưởng
>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Quyết định 2326: Nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức
>> Chốt người cao tuổi được nhận tiền mặt từ 500.000 đồng đến 1.200.000 đồng tiền mặt quà chúc thọ, mừng thọ
>> Từ năm 2026, thực hiện chi 3.000.000 đồng/người/tháng từ NSNN cho viên chức
>> Từ 01/01/2026, Người cao tuổi được nhận 400.000 đồng/người tiền mừng thọ chúc thọ
>> Năm 2026 tăng tuổi nghỉ hưu và Chính phủ hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026
>> Hạn chót 31/01/2026, CBCCVC và NLĐ nhận tiền vào tài khoản lên đến 03 lần
>> Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới
>> Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới
>> Người nghỉ hưu trước 1995 được Chính phủ tăng lương hưu lên mức cao hơn
>> Giải quyết cho CBCCVC hưởng 05 tháng tiền lương (mức thấp nhất) tiền trợ cấp theo thời gian công tác
>> Thực hiện xếp lương mới kể từ 01/03/2026 cho cán bộ công chức viên chức (bao gồm cả cấp xã)

Nghị quyết 99: Thống nhất phụ cấp 7.020.000 đồng/tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã đối với các trường hợp nào?
Tiêu chuẩn về trình độ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã là gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, bầu cử, tuyển chọn, tiếp nhận, sử dụng, quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật và bãi nhiệm, miễn nhiệm, thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Tiêu chuẩn
a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;
d) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;
đ) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.
...
Theo đó, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã phải có trình độ như sau:
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính như thế nào?
Căn cứ tại Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định:
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: Loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:
a) Phường thuộc quận cứ tăng thêm đủ 1/3 (một phần ba) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách. Các đơn vị hành chính cấp xã còn lại cứ tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách;
b) Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.
3. Quy mô dân số (bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi) và diện tích tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm để xác định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
Trường hợp ở đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm có thay đổi về quy mô dân số, diện tích tự nhiên quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có thay đổi về loại đơn vị hành chính thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, điều chỉnh tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (tính cho cả đơn vị hành chính cấp tỉnh) bảo đảm theo đúng quy định.
...
Như vậy, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
- Loại 1 là 14 người;
- Loại 2 là 12 người;
- Loại 3 là 10 người.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];