Nghị định 154: Toàn thể cán bộ công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế theo quy định thì kinh phí lấy từ nguồn nào?

— 12,734 lượt xem
10:54 | 28/11/2025
Theo quy định tại Nghị định 154, toàn thể cán bộ công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế theo quy định thì kinh phí lấy từ nguồn nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 154: Toàn thể cán bộ công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế theo quy định thì kinh phí lấy từ nguồn nào?
  2. Ai phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế?
  3. Xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tỉnh giản biên chế theo cách nào tại Nghị định 154?

Nghị định 154: Toàn thể cán bộ công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế theo quy định thì kinh phí lấy từ nguồn nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về nguồn kinh phí thực hiện khi tinh giản biên chế như sau:

Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.
b) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
3. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
a) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức.
b) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
...

Theo đó, cán bộ công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế thì kinh phí giải quyết các chính sách theo quy định thì sử nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.

Tải về Xem Bảng lương mới nhất của CBCCVC, LLVT

>> Tải file tính Thuế TNCN năm 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới và lương tối thiểu vùng mới tại đây

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

So sánh bảng lương Giáo viên các cấp giữa cũ - mới tại đây

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Mới nhất:

>> Kết luận 210 năm 2025: Tiếp tục sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy

>> Đã có Nghị quyết chốt toàn thể cán bộ công chức viên chức được lãnh chính xác 3.000.000 đồng

>> Sửa đổi Nghị định 178 mới: Thống nhất CBCCVC được hưởng 23.400.000

>> Chính thức từ 1/1/2026, áp dụng hệ số lương đặc thù cao nhất cho giáo viên giảng dạy

>> Kinh phí chi trả chính sách, chế độ Nghị định 154

>> Kết luận TW: Tuyển dụng vào làm CCVC được hưởng 100% mức lương và 150% mức lương

>> Đã có văn bản thống nhất tất cả cán bộ công chức viên chức không được lĩnh 4.000.000 vnđ

>> Công chức quốc phòng, công nhân và VCQP được hưởng 400% mức lương hiện hưởng

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Không đồng ý nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Thống nhất ưu tiên giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho toàn thể cán bộ công chức viên chức vì sức khỏe yếu, không đảm bảo yêu cầu công việc

>> Chốt toàn thể viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Lương Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban chỉ huy quân sự cấp xã

>> Chính thức hỗ trợ 100% mức đóng BHYT cho toàn thể học sinh tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông

>> Thưởng đột xuất tối thiểu 37,440,000 đồng (theo mức lương cơ sở) cho toàn thể sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng

>>> Quyết định Tết Nguyên đán 2026 - Tết 2030: Toàn bộ NLĐ được tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán hằng năm

>>> NSTW 2026 dự toán chi 57.470.000.000.000 đồng cải cách tiền lương CBCCVC, LLVT

>>> Chính thức tiếp tục thực hiện sáp nhập tỉnh từ 34 tỉnh thành xuống còn 16 tỉnh thành trên cả nước bị Bội Nội vụ bác bỏ thông tin

>>> Chính thức từ 15/01/2026 bãi bỏ toàn bộ chế độ bồi dưỡng giám định pháp y, giám định tâm thần

>>> Công văn 19/11: Quyết định hoàn trả ngay toàn bộ số tiền đã thu BHYT của học sinh

>>> NSNN quyết định hỗ trợ mức chuẩn 600.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2026

>> Chính phủ ra Nghị định cho hưởng gần 1.000.000 đồng cho toàn thể giáo viên

>> Chính thức lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức

>> Công văn 7707 của BNV chốt toàn bộ người hoạt động KCT cấp xã không phải trả tiền được hưởng từ Nghị định 154

>> Đã có văn bản áp dụng chi thu nhập tăng thêm tối đa 1,8 lần cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

>> Từ 01/01/2026 chính thức tăng lương tối thiểu từ 7,06% đến 7,26% (250.000 đến 350.000 đồng/tháng) cho toàn bộ người lao động

>> Chính thức chi trả gộp 03 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 12 năm 2025, tháng 01 và tháng 02 năm 2026)

MỚI NHẤT >> Cải cách tiền lương sau 2026 trong khu vực công: Toàn bộ CBCCVC và LLVT được chuyển xếp lương cũ sang lương mới

>> Toàn bộ đoàn viên, người lao động được hưởng 1 triệu đồng tiền mặt/người vào Tết Âm lịch 2026

>> CHỐT thời điểm tăng lương hưu cho toàn bộ CBCCVC và người lao động

MỚI NHẤT >> Yêu cầu tất cả CBCCVC phải hoàn trả 100% tiền tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị

MỚI NHẤT >> Chính thức thực hiện chính sách cải cách tiền lương năm 2025 đối với CBCCVC và LLVT

MỚI NHẤT >> Trung ương ra Kết luận CHỐT sau 2026 cơ cấu đến 30% và sắp xếp lại toàn bộ phụ cấp CBCCVC và LLVT bãi bỏ và gộp một số khoản phụ cấp

>> TỔNG HỢP Link nộp, Mail nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025

>> Đã chốt toàn bộ NLĐ được hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng tiền mặt trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chính thức mức lương tối thiểu vùng mới vượt mốc 5.000.000 đồng áp dụng từ 01/01/2026 cho toàn bộ người lao động

>> Chính thức chốt mức tiền lương cơ bản chạm mốc 30.000.000 đồng/tháng (mức lương tối thiểu) chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...

XEM THÊM >> Công bố lịch chi trả lương hưu tháng 12 năm 2025

>> Không đồng ý giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC có đơn tự nguyện nghỉ

MỚI NHẤT >> Ban hành bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN áp dụng từ năm 2026

>> BHXH Việt Nam quyết định tặng thẻ bảo hiểm y tế dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Kéo dài lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chính thức nhiều hơn 9 ngày cho NLĐ

>> Toàn bộ CBCCVC và CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154

>> Chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026

>> Công văn hỏa tốc ngày 21/11: Giải quyết dứt điểm khó khăn, vướng mắc ở cấp xã khi vận hành CQĐP 02 cấp

Nghị định 154: Toàn thể cán bộ công chức cấp xã được thực hiện tinh giản biên chế theo quy định thì kinh phí lấy từ nguồn nào?

Nghị định 154: Toàn thể cán bộ công chức cấp xã thực hiện tinh giản biên chế theo quy định thì kinh phí lấy từ nguồn nào? (Hình từ Internet)

Ai phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức viên chức như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Theo đó, người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

Xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tỉnh giản biên chế theo cách nào tại Nghị định 154?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tỉnh giản biên chế như sau:

- Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

- Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

- Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất