Năm 2025 giá mua bảo hiểm y tế hộ gia đình 6 tháng là bao nhiêu tiền?
Theo đó, điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 được quy định như sau:
Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;
Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về nhóm tự đóng bảo hiểm y tế bao gồm:
(i) Người thuộc hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;
(ii) Người sinh sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ thiện, tôn giáo;
(iii) Người lao động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;
(iiii) Người không thuộc các trường hợp quy định tại (i), (ii) và (iii).
Theo quy định trên thì mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình theo điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP như sau:
Đơn vị: Đồng
STT | Người tham gia | Tỷ lệ đóng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng |
1 | Người thứ nhất | 100% | 315.900 | 631.800 | 1.263.600 |
2 | Người thứ hai | 70% | 221.130 | 442.260 | 884.520 |
3 | Người thứ ba | 60% | 189.540 | 379.080 | 758.160 |
4 | Người thứ tư | 50% | 157.950 | 315.900 | 631.800 |
5 | Người thứ năm trở đi | 40% | 126.360 | 252.720 | 505.440 |
Như vậy, giá mua bảo hiểm y tế hộ gia đình 6 tháng là 631.800 đồng.

Năm 2025 giá mua bảo hiểm y tế hộ gia đình 6 tháng là bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)
Người lao động không được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các loại chi phí khám chữa bệnh trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (Có các điều được sửa đổi, bãi bỏ bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) quy định về các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế.
Theo đó, các trường hợp người lao động không được bảo hiểm y tế thanh toán các loại chi phí khám chữa bệnh bao gồm:
- Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 đã được ngân sách nhà nước chi trả.
- Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
- Khám sức khỏe.
- Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
- Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
- Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
- Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.
- Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
- Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
- Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
Như vậy, nếu người lao động khám chữa bệnh thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì sẽ không được bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám chữa bệnh.
Quỹ bảo hiểm y tế sẽ thanh toán những chi phí gì cho người tham gia bảo hiểm y tế?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định về phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế như sau:
Theo đó, người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán các loại chi phí như sau:
- Khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả khám bệnh, chữa bệnh từ xa, hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình, khám bệnh, chữa bệnh tại nhà, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con;
- Vận chuyển người bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o và r khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024) trong trường hợp đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu phải chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 27 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024);
- Chi phí cho sử dụng dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, thiết bị y tế, máu, chế phẩm máu, khí y tế, vật tư, dụng cụ, công cụ, hóa chất sử dụng trong khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];