Mức lương mới cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mốc 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) ở bậc 6 của hạng I theo dự thảo Thông tư và Nghị định cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 17,549 lượt xem
11:38 | 26/01/2026
Dự thảo Thông tư và Nghị định xếp mức lương mới cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mốc 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) ở bậc 6 của hạng I ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức lương mới cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mốc 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) ở bậc 6 của hạng I theo dự thảo Thông tư và Nghị định cụ thể ra sao?
  2. 4 khu vực giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 100% theo Nghị quyết 248 là gì?
  3. Quy định về phụ cấp và tiền lương đối với nhà giáo theo Luật Nhà giáo 2025 ra sao?

Mức lương mới cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mốc 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) ở bậc 6 của hạng I theo dự thảo Thông tư và Nghị định cụ thể ra sao?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Tại Dự thảo Nghị định thì xếp hệ số đặc thù giáo viên như sau:

Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hệ số đặc thù 1,15.

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:

- Giáo viên Tiểu học -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THCS -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

- Giáo viên THPT -

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THCS từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THCS từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên Tiểu học từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên Tiểu học từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Như vậy, trong bảng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mức 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) đối với bậc 6 của hạng I với hệ số lương 7,55 và hệ số đặc thù 1,15.

Tải xem file chi tiết 04 bảng lương mới cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định tại đây

>> Xem chi tiết thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

>> Xem chi tiết dự thảo Nghị định mới tại đây <<

>> Năm 2026 tăng tuổi nghỉ hưu và Chính phủ hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026

>> Hạn chót 31/01/2026, CBCCVC và NLĐ nhận tiền vào tài khoản lên đến 03 lần

>> Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới

>> Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới

>> Quốc hội loại bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng kể từ năm 2026

>> Nghị quyết 01: Năm 2026 triển khai các Kết luận Trung ương cải cách tiền lương, phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Chi ngân sách hỗ trợ GVMN mức 1.000.000 đồng/người/tháng (nằm ngoài lương)

>> Thực hiện đổi tên và sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

>> Toàn bộ CBCCVC và NLĐ nhận 7.020.000 đồng và cao nhất tới 11.700.000 đồng (nhận trực tiếp vào tài khoản)

>> NĐ Chính phủ: Không tiếp tục chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Năm 2026 Chính phủ tăng lương và có sự phân chia các mức tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng

>> Năm 2026, Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN được tăng hơn 33% mức phụ cấp

>> Không tăng lương cho CBCCVC cấp xã theo Hướng dẫn tại Công văn 79

>> 02 nhóm đối tượng được Quốc hội giao Chính phủ tăng lương hưu lên mức cao hơn

>> CBCCVC và LLVT sẽ không còn được hưởng phụ cấp công tác đảng, phụ cấp công vụ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm kể

MỚI NHẤT >>> Công cụ tính lương Gross - Net chính xác nhất 2026 theo biểu thuế 05 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới

>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT chính thức từ 01/03/2026

>> Nghị định Chính phủ: Toàn bộ tiền lương và phụ cấp của CBCCVC từ 01/7/2026 chính thức

>> Trước mắt giải quyết tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT trong năm 2026

>> CBCCVC cứ mỗi năm công tác được hưởng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Năm 2026 chênh lệch lương với tỷ lệ lên tới 43,51%/tháng

>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Hướng dẫn sáp nhập thôn, tổ dân phố

>> Từ 01/03/2026 Bộ Nội vụ quyết định CBCCVC được hưởng mức lương mới

>> Trung ương Kết luận về việc chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo

>> Hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

Mức lương mới cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mốc 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) ở bậc 6 của hạng I theo dự thảo Thông tư và Nghị định cụ thể ra sao?

Mức lương mới cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mốc 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) ở bậc 6 của hạng I theo dự thảo Thông tư và Nghị định cụ thể ra sao?

4 khu vực giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 100% theo Nghị quyết 248 là gì?

Theo đó, tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15, quy định 4 khu vực giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề 100% như sau:

Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục
...
2. Chính sách đặc thù, vượt trội về đãi ngộ đối với nhân lực trong ngành giáo dục được quy định như sau:
a) Phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập với mức tối thiểu 70% đối với giáo viên, tối thiểu 30% đối với nhân viên và 100% đối với giáo viên công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động của đơn vị.

Theo đó, giáo viên công tác tại 4 khu vực sau đây được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề 100%:

- Khu vực biên giới

- Khu vực hải đảo

- Khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

- Khu vực vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Quy định về phụ cấp và tiền lương đối với nhà giáo theo Luật Nhà giáo 2025 ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025, quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

- Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

- Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

- Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hỗ trợ đến 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29, trường hợp nào?

Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được hưởng chính sách hỗ trợ một lần 250 triệu đồng khi được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Lao Động Tiền Lương
Bị tai nạn lao động thì được Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào?

Khi không may bị tai nạn lao động, người lao động có thể được hưởng nhiều khoản hỗ trợ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Vậy Quỹ TNLĐ-BNN chi trả những khoản nào và người lao động được hưởng mức hỗ trợ ra sao?