- Năm 2026 chênh lệch lương với tỷ lệ lên tới 43,51%/tháng (tỷ lệ này giảm so với năm 2025) giữa mức lương tối thiểu tại vùng 1 và vùng 4 ra sao?
- Khi trả lương, công ty có phải cung cấp cho người lao động về nội dung khấu trừ lương không?
- Trả lương cho người lao động bao nhiêu lần trong tháng là được?
Năm 2026 chênh lệch lương với tỷ lệ lên tới 43,51%/tháng (tỷ lệ này giảm so với năm 2025) giữa mức lương tối thiểu tại vùng 1 và vùng 4 ra sao?
Năm 2025 mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Năm 2025 chênh lệch lương giữa mức cao nhất và mức thấp nhất (vùng 1 và vùng 4) khoảng 43,77%.
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Năm 2026 chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng (tức 43,51%).

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất thấp hơn mức 43,77% năm 2025.
>> Năm 2026 Chính phủ tăng lương và có sự phân chia các mức tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng
>> Năm 2026, Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN được tăng hơn 33% mức phụ cấp
>> Không tăng lương cho CBCCVC cấp xã theo Hướng dẫn tại Công văn 79
>> 02 nhóm đối tượng được Quốc hội giao Chính phủ tăng lương hưu lên mức cao hơn
>> Trung ương Kết luận về việc chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo
>> Hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT chính thức từ 01/03/2026
>> Nghị định Chính phủ: Toàn bộ tiền lương và phụ cấp của CBCCVC từ 01/7/2026 chính thức
>> Trước mắt giải quyết tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT trong năm 2026
>> CBCCVC cứ mỗi năm công tác được hưởng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng

Năm 2026 chênh lệch lương với tỷ lệ lên tới 43,51%/tháng (tỷ lệ này giảm so với năm 2025) giữa mức lương tối thiểu tại vùng 1 và vùng 4 ra sao?
Khi trả lương, công ty có phải cung cấp cho người lao động về nội dung khấu trừ lương không?
Căn cứ Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 có quy định trả lương như sau:
Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Theo đó, mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động, công ty phải thông báo bảng kê trả lương, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Trả lương cho người lao động bao nhiêu lần trong tháng là được?
Tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:
Chính sách của Nhà nước về lao động
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
...
Đồng thời, tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định rằng:
Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Theo đó, nếu hai bên thỏa thuận trả lương cho lao động theo giờ, ngày, tuần thì khoản 1 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 chỉ yêu cầu trả gộp không quá 15 ngày một lần. Tức đơn vị có thể thỏa thuận ngắn hơn, có thể chia ra làm 3 lần mỗi tháng.
Đối với trường hợp hưởng lương theo tháng thì quy định chỉ nêu là được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần mà thôi và không có đề cập việc trả lương cho người lao động quá 2 lần trong tháng.
Tuy nhiên, khi đối chiếu với khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì khuyến khích các thỏa thuận có điều kiện thuận lợi hơn đối với người lao động so với quy định của pháp luật về lao động.
Do đó, khi lao động có nhu cầu hoặc công ty thỏa thuận được về việc trả lương cho người lao động nhiều lần như trên thì theo thực tế làm việc vẫn có thể thực hiện được điều này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];