Năm 2026 tăng lương tối thiểu vùng và có sự phân chia các mức tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng giữa các khu vực ra sao?
Năm 2025 mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng trung bình 4.470.000 đồng/tháng.

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì tăng lương tối thiểu 250,000 đồng/tháng ở vùng 4 và 350,000 đồng/tháng ở vùng 1.
>> Quốc hội loại bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng kể từ năm 2026
>> Chi ngân sách hỗ trợ GVMN mức 1.000.000 đồng/người/tháng (nằm ngoài lương)
>> Thực hiện đổi tên và sáp nhập Thôn, Tổ dân phố
>> NĐ Chính phủ: Không tiếp tục chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Năm 2026, Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN được tăng hơn 33% mức phụ cấp
>> Không tăng lương cho CBCCVC cấp xã theo Hướng dẫn tại Công văn 79
>> 02 nhóm đối tượng được Quốc hội giao Chính phủ tăng lương hưu lên mức cao hơn
>> Nghị định Chính phủ: Toàn bộ tiền lương và phụ cấp của CBCCVC từ 01/7/2026 chính thức
>> Trước mắt giải quyết tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT trong năm 2026
>> CBCCVC cứ mỗi năm công tác được hưởng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng
>> Năm 2026 chênh lệch lương với tỷ lệ lên tới 43,51%/tháng

Năm 2026 Chính phủ tăng lương và có sự phân chia các mức tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng giữa các khu vực ra sao?
Trả lương cho người lao động vào ngày nào trong tháng?
Tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau:
Kỳ hạn trả lương
1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.
4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Có thể thấy, pháp luật không quy định cụ thể về ngày nào trong tháng sẽ trả lương cho người lao động.
Đối với người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
Đối với người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.
Tùy từng doanh nghiệp mà thời điểm trả lương sẽ khác nhau, có nơi trả vào các ngày 5, 10, 15 hoặc ngày cuối cùng của tháng.
Trả lương cho người lao động cần lưu ý vấn đề gì?
Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
Ngoài ra, người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Người sử dụng lao động cần lưu ý những điều sau khi trả lương cho người lao động:
- Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
- Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
- Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];