Hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng (mức hiện nay là từ đủ 70 tuổi trở lên) được Bộ Y tế trả lời như thế nào?

Phạm Tiến Đạt 111,314 lượt xem
11:37 | 26/01/2026
Bộ Y tế trả lời ý kiến hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao?
Nội dung chính
  1. Hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng (mức hiện nay là từ đủ 70 tuổi trở lên) được Bộ Y tế trả lời như thế nào?
  2. Danh sách đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định 176 bao gồm những đối tượng nào?
  3. Trình tự thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng (mức hiện nay là từ đủ 70 tuổi trở lên) được Bộ Y tế trả lời như thế nào?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Xem chi tiết tại Công văn 8920/BYT-VPB tại đây

Bộ Y tế nhận được Công văn số 10822/VPCP-QHĐP ngày 06/11/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc trả lời kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội Khóa XV, trong đó cử tri tỉnh Lâm Đồng có kiến nghị:

Cử tri phản ánh, theo quy định pháp luật, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Đề nghị Chính phủ xem xét việc hỗ trợ chính sách cho người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng như các đối tượng khác đang hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Báo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).

Sau khi nghiên cứu nội dung kiến nghị và rà soát các văn bản liên quan, Bộ Y tế trả lời như sau:

Trong thời gian qua, Chính phủ đã nhiều lần ban hành các văn bản hạ độ tuổi và nâng mức trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi: Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 quy định người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội; Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 tiếp tục giảm độ tuổi xuống còn 85 tuổi; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi, theo đó giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp xã hội xuống còn từ đủ 80 tuổi đối với người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp xã hội của Nhà nước.

Ngày 15/3/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, mở rộng thêm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi từ 75 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, theo đó từ ngày 01/7/2025, người cao tuổi được hưởng chính sách trợ cấp hưu trí xã hội.

Việc hạ độ tuổi và mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ cấp xã hội và hưu trí xã hội đối với người cao tuổi là nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước, trong bối cảnh ngân sách còn nhiều khó khăn, thể hiện sự quan tâm sâu sắc đối với công tác an sinh xã hội.

Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của cử tri để phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi trong thời gian tới.

Bộ Y tế trân trọng kính gửi đồng chí Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng để biết, thông tin tới cử tri.

Xin trân trọng cảm ơn./.

>> Năm 2026 tăng tuổi nghỉ hưu và Chính phủ hoàn thành tăng lương hưu vào tháng 03/2026

>> Hạn chót 31/01/2026, CBCCVC và NLĐ nhận tiền vào tài khoản lên đến 03 lần

>> Toàn bộ bảng lương giáo viên năm 2026 khi áp dụng công thức mới và hệ số lương mới

>> Năm 2026 Chính phủ đã thống nhất được mức tăng lương và ban hành bảng lương mới

>> Quốc hội loại bỏ hoàn toàn mức lương cơ sở 2.340.000 đồng kể từ năm 2026

>> Nghị quyết 01: Năm 2026 triển khai các Kết luận Trung ương cải cách tiền lương, phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Chi ngân sách hỗ trợ GVMN mức 1.000.000 đồng/người/tháng (nằm ngoài lương)

>> Thực hiện đổi tên và sáp nhập Thôn, Tổ dân phố

>> Toàn bộ CBCCVC và NLĐ nhận 7.020.000 đồng và cao nhất tới 11.700.000 đồng (nhận trực tiếp vào tài khoản)

>> NĐ Chính phủ: Không tiếp tục chi trả 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Năm 2026 Chính phủ tăng lương và có sự phân chia các mức tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng

>> Năm 2026, Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN được tăng hơn 33% mức phụ cấp

>> Không tăng lương cho CBCCVC cấp xã theo Hướng dẫn tại Công văn 79

>> 02 nhóm đối tượng được Quốc hội giao Chính phủ tăng lương hưu lên mức cao hơn

>> CBCCVC và LLVT sẽ không còn được hưởng phụ cấp công tác đảng, phụ cấp công vụ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm kể

MỚI NHẤT >>> Công cụ tính lương Gross - Net chính xác nhất 2026 theo biểu thuế 05 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới

>> Chốt Đề án cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT chính thức từ 01/03/2026

>> Nghị định Chính phủ: Toàn bộ tiền lương và phụ cấp của CBCCVC từ 01/7/2026 chính thức

>> Trước mắt giải quyết tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT trong năm 2026

>> CBCCVC cứ mỗi năm công tác được hưởng thêm 50% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Năm 2026 chênh lệch lương với tỷ lệ lên tới 43,51%/tháng

>> Mức lương mới cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mốc 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...)

>> Thông tư 14 Bộ Nội vụ: Hướng dẫn sáp nhập thôn, tổ dân phố

>> Từ 01/03/2026 Bộ Nội vụ quyết định CBCCVC được hưởng mức lương mới

>> Trung ương Kết luận về việc chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo

Hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng (mức hiện nay là từ đủ 70 tuổi trở lên) được Bộ Y tế trả lời như thế nào?

Hạ xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng (mức hiện nay là từ đủ 70 tuổi trở lên) được Bộ Y tế trả lời như thế nào?

Danh sách đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định 176 bao gồm những đối tượng nào?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Dẫn chiếu tới Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Theo đó, những đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như sau:

Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Từ đủ 75 tuổi trở lên;

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện:

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Trình tự thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất