Hướng dẫn viết và tải mẫu đơn xin việc cho công nhân mới nhất hiện nay ở đâu?
Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản liên quan khác không quy định về hướng dẫn viết mẫu đơn xin việc cho công nhân. Tuy nhiên bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin việc cho công nhân mới nhất hiện nay dưới đây:

>>Tải mẫu đơn xin việc cho công nhân chuẩn nhất hiện nay ở đây: tải về<< |
Ngoài ra, đây là hướng dẫn viết mẫu đơn xin việc cho công nhân:
1. Kính gửi:
Ghi rõ tên công ty hoặc bộ phận phụ trách tuyển dụng.
Cần viết đầy đủ, thể hiện sự tôn trọng.
2. Thông tin cá nhân:
Họ tên: Ghi đầy đủ, có dấu.
Năm sinh: Ghi ngày, tháng, năm sinh chính xác.
Địa chỉ: Ghi rõ nơi thường trú.
Số CMND/CCCD: Ghi đúng số, ngày cấp, nơi cấp.
Hiện cư trú tại: Ghi nơi đang ở thực tế (nếu khác với thường trú).
Trình độ văn hóa: Ghi trình độ học vấn cao nhất.
Ngoại ngữ: Ghi ngoại ngữ biết sử dụng (nếu có).
Nghề nghiệp chuyên môn / Ngành: Ghi rõ nghề đã học hoặc công việc từng làm để nhà tuyển dụng dễ bố trí vị trí phù hợp.
3. Nội dung đơn:
Trình bày ngắn gọn, thể hiện mong muốn được làm việc tại công ty.
Nêu lý do xin việc (ví dụ: muốn tìm môi trường ổn định, phù hợp với khả năng...).
Thể hiện thiện chí và tinh thần trách nhiệm khi được nhận vào làm.
Có thể bổ sung ngắn gọn kinh nghiệm hoặc ưu điểm bản thân (nếu cần).
Giữ giọng văn lịch sự, chân thành.
4. Cuối đơn:
Ghi rõ địa điểm, ngày tháng năm làm đơn.
Người làm đơn ký tên và ghi rõ họ tên ở cuối trang.

Hướng dẫn viết và tải mẫu đơn xin việc cho công nhân mới nhất hiện nay ở đâu? (Hình từ Internet)
Khai đơn xin việc sai sự thật có thể bị đuổi việc dù trúng tuyển đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động:
Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Theo đó, người lao động có nghĩa vụ phải cung cấp thông tin trung thực cho nhà tuyển dụng như sau:
- Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
- Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì:
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
...
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
...
Theo đó, người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
Như vậy, nếu người lao động khai đơn xin việc sai sự thật vẫn có thể bị đuổi việc dù trúng tuyển bởi vì khi giao kết hợp đồng lao động không bảo đảm được thông tin cá nhân cần thiết để thiết lập hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng của người sử dụng lao động.
Công ty thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động thì bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Như vậy, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động.
Lưu ý: Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động tại 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];