Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2026?
Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP việc báo cáo tai nạn lao động quy định tại khoản 2 được thực hiện theo Điều 47 Nghị định 129/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:
- Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Phụ lục XII: Tải về
Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây:
+ Trực tiếp;
+ Fax;
+ Đường bưu điện;
+ Thư điện tử.
- Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn với Sở Nội vụ theo quy định.
Phụ lục XVI: Tải về
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
Phụ lục XVI: Tải về
- Trách nhiệm báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:
+ Báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động nặng làm bị thương từ hai người lao động trở lên về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP;
Phụ lục XIII: Tải về
+ Tổng hợp tình hình tai nạn lao động xảy ra trong 6 tháng đầu năm và một năm trên địa bàn tỉnh; gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV và Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục An toàn lao động) và Cục Thống kê tỉnh trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 25 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
Phụ lục XIV: Tải về
Phụ lục XV: Tải về
- Các cơ quan chủ trì thực hiện Điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 21 Nghị định 39/2016/NĐ-CP có trách nhiệm báo cáo tình hình tai nạn lao động thuộc thẩm quyền Điều tra, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 25 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
Phụ lục XVII: Tải về
Lưu ý: Theo Công văn 24/CV-BCĐTKNQ18 năm 2024 hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ. Cho nên, Sở Nội vụ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ về lao động, tiền lương; việc làm; người có công; an toàn, vệ sinh lao động; bảo hiểm xã hội; bình đẳng giới của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
>> Tải mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2026: Tại đây
TẢI VỀ >> Mẫu khai báo tai nạn lao động
>> Tải về: Mẫu Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng
>> Tải về: Mẫu Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần
>> Tải Mẫu biên bản lấy lời khai điều tra tai nạn lao động: Tại đây
>> Tải Mẫu Biên bản Điều tra tai nạn lao động: Tại đây
XEM THÊM:
>> Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2026 tại 34 tỉnh/thành phố
>> Tài liệu hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 online
>> Một số lưu ý khi điền mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026
>> Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 online
>> Link nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 online
>> Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026 theo Công văn 10165

Hướng dẫn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2026? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm những giấy tờ sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động TẠI ĐÂY
Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
Trợ cấp tai nạn lao động
...
3. Mức bồi thường:
Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này được tính như sau:
a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Ttc = Tbt x 0,4
Trong đó:
- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
Như vậy, mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động đối với người lao động quy định như sau:
- ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân người thân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];