Download Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động ở đâu?

Nguyễn Thị Thu Phương 162 lượt xem
17:10 | 04/02/2026
Chi tiết Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Download Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động ở đâu?
  2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo có việc làm với Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ bị xử phạt thế nào?
  3. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động như thế nào?

Download Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động ở đâu?

Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động Mẫu số 20 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Tham khảo Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp dưới đây:

>> Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp: tải về

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

TẢI VỀ >> Mẫu Thông báo chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

>> Tải Mẫu quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất theo Nghị định 374: TẠI ĐÂY

TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

>> Tải về: Tải miễn phí File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Download Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động ở đâu?

Download Mẫu Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động ở đâu? (Hình từ Internet)

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo có việc làm với Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ bị xử phạt thế nào?

Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
...
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, số tiền trợ cấp thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo có việc làm với Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, biện pháp khắc phục hậu quả buộc người được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp sẽ nộp lại cho cơ quan bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, số tiền trợ cấp thất nghiệp, số tiền hỗ trợ học nghề, số tiền hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đã nhận.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất