Điều chỉnh lương hưu 2025 tăng hay giảm sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75?

Nguyễn Trần Thị Ánh Loan 23,062 lượt xem
11:52 | 18/02/2025
Sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75 thì sẽ tiếp tục điều chỉnh lương hưu 2025 tăng hay giảm theo Chỉ đạo của Quốc hội tại Nghị quyết 159?
Nội dung chính
  1. Điều chỉnh lương hưu 2025 tăng hay giảm sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75?
  2. Công thức tính lương hưu từ 1/7/2025 có dạng ra sao?
  3. Tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?

Điều chỉnh lương hưu 2025 tăng hay giảm sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75?

>> Nghỉ lễ 30 4 năm 2025 mấy ngày?

>> Lịch nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương 2025

Mới: >> Lý do năm 2025 mức tăng lương hưu 15% và tăng thêm vẫn tiếp tục áp dụng cho CBCCVC và người lao động

>> Thay thế 05 bảng lương theo mức lương cơ sở của CBCCVC bằng 01 bảng lương chức vụ và 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ

>> Thông tư 29 2024 TT BGDĐT quy định từ 14/2/2025 dạy thêm học thêm chỉ được tổ chức khi nào?

>> Nghị định 178 năm 2024 của Chính Phủ quy định 04 chính sách, chế độ đối với CBCCVC, NLĐ và LLVT trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy

Hiện nay, lương hưu 2025 của người lao động được tăng lương hưu trong đợt tăng mới nhất tại Nghị định 75/2024/NĐ-CP vẫn tiếp tục giữ mức lương hưu đó trong năm 2025 bởi vì: sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75 thì Quốc hội đã quyết nghị chưa tăng lương hưu trong năm 2025 căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 159/2024/QH15.

Tuy nhiên, sẽ tiếp tục điều chỉnh lương hưu 2025 nếu tình hình phù hợp, cụ thể căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định như sau:

Giao Chính phủ
...
3. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi kinh tế; phấn đấu tăng cao hơn nữa tỉ lệ chi đầu tư phát triển; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, khắc phục hạn chế trong chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư công, chậm giải ngân vốn đầu tư công; kiên quyết điều chuyển vốn của các dự án chậm tiến độ sang các dự án có khả năng thực hiện và giải ngân nhưng thiếu vốn, hạn chế tối đa việc chuyển nguồn. Có giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, chặt chẽ, tránh gây thất thoát vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
Có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đề xuất, công tác chuẩn bị, phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể cho từng giai đoạn thực hiện. Xem xét trách nhiệm trong xây dựng dự toán không sát thực tế, tổ chức thực hiện thiếu hiệu quả dẫn đến giải ngân vốn đầu tư công thấp. Nghiên cứu, có chế tài xử lý đối với các trường hợp trả lại kế hoạch vốn hằng năm do nguyên nhân chủ quan.
4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất việc xử lý các bất hợp lý phát sinh trong chế độ cho một số đối tượng, ngành nghề (viên chức ngành giáo dục, y tế,...); đề xuất việc tiếp tục điều chỉnh tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
...

Theo chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ có nhiệm vụ đề xuất việc tiếp tục điều chỉnh tăng lương hưu cho người lao động, cán bộ công chức trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn, đồng thời, phải cân đối được nguồn và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Như vậy, sẽ tiếp tục điều chỉnh lương hưu 2025 tăng sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75 nếu Chính phủ đề xuất trong trường hợp tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 thuận lợi hơn và cân đối được nguồn và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và đề xuất này được Quốc hội thông qua.

>> Tải đầy đủ Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh: TẠI ĐÂY

>> Cập nhật mới về chính sách điều chỉnh lương hưu: CHI TIẾT

Mới: >> Thống nhất lương mới trong chính sách cải cách tiền lương

>> Lương giáo viên 2025 tăng trong hệ thống bảng lương hành chính đơn vị sự nghiệp

Điều chỉnh lương hưu 2025 tăng hay giảm sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75?

Điều chỉnh lương hưu 2025 tăng hay giảm sau đợt tăng lương hưu mới nhất tại Nghị định 75? (Hình từ Internet)

Công thức tính lương hưu từ 1/7/2025 có dạng ra sao?

Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...

Theo đó, công thức tính lương hưu từ 1/7/ 2025 của người lao động như sau:

Mức lương hưu = Tỷ lệ lương hưu x Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Tuổi nghỉ hưu năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP tuổi nghỉ hưu năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường của NLĐ như sau:

- Đối với lao động nam: 61 tuổi 3 tháng.

- Đối với lao động nữ: 56 tuổi 8 tháng.

>> Tải đầy đủ Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh: TẠI ĐÂY

Và căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2025 như sau:

- Đối với lao động nam: 56 tuổi 3 tháng.

- Đối với lao động nữ: 51 tuổi 8 tháng.

>> Bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu theo tháng sinh, năm sinh mới nhất trong trường hợp nghỉ hưu sớm : TẠI ĐÂY

Lưu ý: Trường hợp nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì:

- Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

- Việc chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động trên thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương 3 của Bộ luật Lao động 2019 và quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(Điều 6 Nghị định 135/2020/NĐ-CP)

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?