Danh sách 140 trường đại học công lập, trường nào bị sáp nhập? Xếp giảng viên đại học theo hệ số lương của viên chức loại nào?

Phạm Tiến Đạt 45,689 lượt xem
14:41 | 06/10/2025
Danh sách 140 trường đại học công lập trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung ương quyết định trường nào sẽ bị sáp nhập? Xếp giảng viên đại học theo hệ số lương của viên chức loại nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 140 trường đại học công lập, Trung ương quyết định trường nào sẽ bị sáp nhập?
  2. Xếp giảng viên đại học theo hệ số lương của viên chức loại nào?
  3. Công thức tính lương của giảng viên đại học hiện nay?

Danh sách 140 trường đại học công lập, Trung ương quyết định trường nào sẽ bị sáp nhập?

>> STK Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ủng hộ bão Bualoi: VietinBank, BIDV, Agribank, Vietcombank <<

Danh sách 140 trường đại học công lập năm 2025 trên Cổng thông tin Bộ Giáo dục và Đào tạo

STT

Tên trường

Ký hiệu

Tỉnh, thành phố

Loại hình cơ sở đào tạo

Loại trường

1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH

YDS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TAG

An Giang

Trường đại học

Công lập

3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU

DBL

Bạc Liêu

Trường đại học

Công lập

4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

QSB

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

DDK

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TCT

Cần Thơ

Trường đại học

Công lập

7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN

LDA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHI

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

GTA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

QSC

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT HÀN, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VKU

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DTC

Thái Nguyên

Trường đại học

Công lập

13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

CCM

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

DCN

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

DDM

Quảng Ninh

Trường đại học

Công lập

16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH

IUH

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT - HUNG

VHD

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ

VUI

Phú Thọ

Trường đại học

Công lập

19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG THƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH

DCT

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DẦU KHÍ VIỆT NAM

PVU

Bà Rịa - Vũng Tàu

Trường đại học

Công lập

21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

DKH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

TDL

Lâm Đồng

Trường đại học

Công lập

23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

DDL

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

YDD

Nam Định

Trường đại học

Công lập

25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI

DNU

Đồng Nai

Trường đại học

Công lập

26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

SPD

Đồng Tháp

Trường đại học

Công lập

27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHS

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

GHA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH

GTS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG

HLU

Quảng Ninh

Trường đại học

Công lập

31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

NHF

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ TĨNH

HHT

Hà Tĩnh

Trường đại học

Công lập

33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG

DKT

Hải Dương

Trường đại học

Công lập

34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

THP

Hải Phòng

Trường đại học

Công lập

35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HHA

Hải Phòng

Trường đại học

Công lập

36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

DNB

Ninh Bình

Trường đại học

Công lập

37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

HDT

Thanh Hóa

Trường đại học

Công lập

38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

THV

Phú Thọ

Trường đại học

Công lập

39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI

DKS

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KTA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP. HỒ CHÍ MINH

KTS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG

TKG

Kiên Giang

Trường đại học

Công lập

43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHE

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

44

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

QSK

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

DKK

Nam Định

Trường đại học

Công lập

46

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN

CEA

Nghệ An

Trường đại học

Công lập

47

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DTE

Thái Nguyên

Trường đại học

Công lập

48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ

DHK

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

KCC

Cần Thơ

Trường đại học

Công lập

50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DTK

Thái Nguyên

Trường đại học

Công lập

51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y - DƯỢC ĐÀ NẴNG

YDN

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

52

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

DKY

Hải Dương

Trường đại học

Công lập

53

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HOÀ

UKH

Khánh Hoà

Trường đại học

Công lập

54

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHT

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

55

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

QST

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KCN

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

57

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHX

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

58

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

QSX

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

59

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC HUẾ

DHT

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

60

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DTZ

Thái Nguyên

Trường đại học

Công lập

61

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

DLX

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

62

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LNH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

63

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHL

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

64

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LPH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

65

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH

LPS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

66

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT, ĐẠI HỌC HUẾ

DHA

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

67

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

MDA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

68

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

MHN

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

69

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH

MBS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

70

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

MTC

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

71

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH

MTS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

72

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM

MTH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

73

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

DNV

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

74

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BẮC GIANG

DBG

Bắc Giang

Trường đại học

Công lập

75

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

NLS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

76

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM, ĐẠI HỌC HUẾ

DHL

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

77

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DTN

Thái Nguyên

Trường đại học

Công lập

78

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NHS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

79

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGHỆ THUẬT, ĐẠI HỌC HUẾ

DHN

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

80

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHF

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

81

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC HUẾ

DHF

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

82

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

NTH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

83

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TSN

Khánh Hoà

Trường đại học

Công lập

84

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

DPQ

Quảng Ngãi

Trường đại học

Công lập

85

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN

DPY

Phú Yên

Trường đại học

Công lập

86

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

DQB

Quảng Bình

Trường đại học

Công lập

87

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM

DQU

Quảng Nam

Trường đại học

Công lập

88

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

QSQ

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

89

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

DQN

Bình Định

Trường đại học

Công lập

90

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

SGD

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

91

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SAO ĐỎ

SDU

Hải Dương

Trường đại học

Công lập

92

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU ĐIỆN ẢNH HÀ NỘI

SKD

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

93

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÂN KHẤU, ĐIỆN ẢNH TP. HỒ CHÍ MINH

DSD

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

94

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

SPH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

95

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

SP2

Vĩnh Phúc

Trường đại học

Công lập

96

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

SKH

Hưng Yên

Trường đại học

Công lập

97

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH

SKN

Nam Định

Trường đại học

Công lập

98

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH

SPK

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

99

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH

SKV

Nghệ An

Trường đại học

Công lập

100

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG

VLU

Vĩnh Long

Trường đại học

Công lập

101

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG

GNT

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

102

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

SPS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

103

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO HÀ NỘI

TDH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

104

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH

STS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

105

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

DDS

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

106

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM, ĐẠI HỌC HUẾ

DHS

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

107

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DTS

Thái Nguyên

Trường đại học

Công lập

108

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

DKQ

Quảng Ngãi

Trường đại học

Công lập

109

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

DMS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

110

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - QUẢN TRỊ KINH DOANH

DFA

Hưng Yên

Trường đại học

Công lập

111

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

DMT

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

112

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP. HỒ CHÍ MINH

DTM

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

113

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂN TRÀO

TQU

Tuyên Quang

Trường đại học

Công lập

114

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

TTB

Sơn La

Trường đại học

Công lập

115

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

TTN

Đắk Lắk

Trường đại học

Công lập

116

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG

TTG

Tiền Giang

Trường đại học

Công lập

117

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

DTT

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

118

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI BÌNH

DTB

Thái Bình

Trường đại học

Công lập

119

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

TDB

Bắc Ninh

Trường đại học

Công lập

120

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

TTD

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

121

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH

TDS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

122

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

TDM

Bình Dương

Trường đại học

Công lập

123

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

HNM

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

124

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

TLA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

125

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TMA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

126

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

DVT

Trà Vinh

Trường đại học

Công lập

127

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI

VHH

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

128

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ TP. HỒ CHÍ MINH

VHS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

129

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THANH HOÁ

DVD

Thanh Hóa

Trường đại học

Công lập

130

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC

VGU

Bình Dương

Trường đại học

Công lập

131

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NHẬT - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VJU

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

132

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TDV

Nghệ An

Trường đại học

Công lập

133

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI

XDA

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

134

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TÂY

MTU

Vĩnh Long

Trường đại học

Công lập

135

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG

XDT

Phú Yên

Trường đại học

Công lập

136

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QHY

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

137

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

YCT

Cần Thơ

Trường đại học

Công lập

138

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

YPB

Hải Phòng

Trường đại học

Công lập

139

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

YTB

Thái Bình

Trường đại học

Công lập

140

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ

DHY

Thừa Thiên Huế

Trường đại học

Công lập

141

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

DTY

Thái Nguyên

Trường đại học

Công lập

142

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

YHB

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

143

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH

TYS

TP. Hồ Chí Minh

Trường đại học

Công lập

144

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH

YKV

Nghệ An

Trường đại học

Công lập

145

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

YTC

Hà Nội

Trường đại học

Công lập

146

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

DDQ

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

147

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

DDF

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

148

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

DDC

Đà Nẵng

Trường đại học

Công lập

*Lưu ý: Việt Nam có 9 "Đại học" bao gồm: Đại học Kinh tế Quốc dân; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia TP.HCM; Đại học Thái Nguyên; Đại học Huế; Đại học Đà Nẵng; Đại học Bách khoa Hà Nội; Đại học Kinh tế TP.HCM; Đại học Duy Tân.

Tại Kế hoạch 130/KH-BCĐTKNQ18 năm 2025 quy định:

Thực hiện Văn bản số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 của Chính phủ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành, địa phương).

Triển khai sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết 19-NQ/TW năm 2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII, Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017, quy định của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trong đó:

Đối với các học viện, đại học, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng, trường trung cấp):

- Xây dựng một số trường, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo;

- Tập trung sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện có bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn. Phân cấp mạnh quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp về chính quyền địa phương;

- Sắp xếp, tái cấu trúc các cơ sở giáo dục đại học; sáp nhập, giải thể các cơ sở giáo dục đại học không đạt chuẩn; xóa bỏ cấp trung gian, bảo đảm quản trị tinh gọn, thống nhất, hiệu quả; nghiên cứu sáp nhập các viện nghiên cứu với các cơ sở giáo dục đại học, chuyển một số trường đại học về địa phương quản lý.

Theo đó, Trung ương quyết định các trường Đại học không đạt chuẩn sẽ bị sáp nhập, giải thể.

Xem thêm:

>> Trung ương ra Nghị quyết chính thức chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho Công an, Quân đội

>> Cán bộ công chức viên chức chỉ được hưởng tối đa 80% tháng tiền lương hiện hưởng

>> Chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS từ 01/2026 sau khi được tăng lương

>> Quốc hội quyết định chính thức từ 01/01/2026 không sử dụng lương cơ sở 2,340,000 đồng và hệ số lương trong bảng lương

>> Công văn hỏa tốc: Chính thức thiếu kinh phí chi trả NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Toàn thể CBCCVC chắc chắn sẽ được nhận 54 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Quốc hội thống nhất từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng

>> Quốc hội đã chính thức chốt 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương

>> Trung ương ra Nghị quyết tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 chính thức

>> Bảng lương mới chính thức của Sĩ quan Quân đội nhân dân sau năm 2026 sau khi bãi bỏ mức lương cơ sở

>> Thông báo 48: Thủ Tướng Chính phủ kết luận cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Tất cả sinh viên hàng tháng được hưởng 3,630,000 đồng từ ngân sách nhà nước

>> Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN

>> Trung ương quyết định chính thức ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Hỏa tốc: Cấp bổ sung kinh phí hoàn tất chi trả trước 15/10/2025 theo NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Trung ương ra Nghị quyết chốt bảng lương mới cho Công an nhân dân theo cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh và không dựa trên mức lương cơ sở

>> Nghị định Chính phủ cho phép công chức chỉ được lãnh 50% tiền lương tháng hiện hưởng theo ngạch, bậc, phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu

>> Nghị quyết 28 Trung ương Quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn

>> Chốt 01 bảng lương mới CCVC sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức

>> Toàn bộ chính sách tinh giản biên chế của CBCCVC chính thức hết hiệu lực

>> Chưa giải quyết dứt điểm tinh giản biên chế NĐ178 và NĐ67 trong năm 2025 mà sẽ chính thức kéo dài sang năm 2026

>> Nghị quyết 398: Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Bộ Giáo dục không tăng lương Giáo viên Mầm non từ 01/2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> CBCCVC, Công an, Quân đội được nhận 23,400,000 đồng và Gia đình họ được nhận 28,080,000 đồng

>> Nghị quyết 159: Quyết định tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), lương hưu và 03 khoản trợ cấp

>> Thủ tướng ra Công điện: Giải quyết tinh giản biên chế cho CBCCVC theo NĐ178 và NĐ67 bị thiếu kinh phí

>> Chính thức chốt không chi thu nhập tăng thêm 1,8 lần cho CBCCVC và người KCT

>> Trung ương kết luận: Sau năm 2026 giáo viên bị chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thâm niên

>> Toàn bộ CBCCVC, Sĩ quan Công an, Quân đội hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100% tiền phụ cấp

>> Trung ương chốt các Đại học và Trường Đại học nào sẽ bị sáp nhập, giải thể

>> Chính thức Toàn bộ Giáo viên được nhận gấp 150% tiền lương 01 tiết dạy thêm theo Thông tư 21

>> Ưu tiên giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với CBCCVC theo Nghị quyết Chính phủ

>> Đã có lịch chi trả lương hưu tháng 10 2025 cho người lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh

>> Việc chi trả chế độ nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc cho CBCCVC khiến Kho bạc Nhà nước gặp khó khăn

>> Bộ Tài chính ra Công văn hỏa tốc: Hạn chót 15/10 hoàn tất chi trả NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2026 cho người lao động

>> Từ 01/10/2025, miễn thuế TNCN cho người lao động

>> Nghị định Chính phủ: Yêu cầu tính toán lại và cấp bổ sung chế độ tinh giản biên chế cho CBCCVC

>> Chính thức từ 23/09/2025, giáo viên được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ

>> Công chức buộc thôi việc thì không được hưởng bao nhiêu tháng tiền lương

>> Đồng ý thay đổi tiền hỗ trợ cho cán bộ công chức viên chức

>> Thống nhất thực hiện sắp xếp, tái cấu trúc các cơ sở giáo dục đại học, giải thể các trường đại học

>> Công văn ngày 25/9/2025, thống nhất giải quyết các chế độ cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị định 178

>> Đã chốt hỗ trợ 1.820.000 đồng cho toàn thể người hoạt động không chuyên trách

>> Từ 01/2026 Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương Giáo viên

>> Trung ương quyết định thay đổi toàn diện cách tính lương CBCCVC và LLVT sau năm 2026 không dựa theo lương cơ sở và hệ số lương

>> Trung ương chốt bảng lương Quân nhân chuyên nghiệp mới áp dụng sau năm 2026

>> Trung ương quán triệt toàn bộ CBCCVC và LLVT sẽ có 02 khoản phụ cấp mới từ sau năm 2026

>> Chốt giáo viên sẽ được tăng thêm tối đa 3,000,000 đồng/tháng hay sẽ tăng tối đa 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Nghị quyết 30: Hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người (nằm ngoài lương) do Ngân sách nhà nước chi trả

Mới nhất >> Chính thức CBCC bắt đầu làm việc sáng Chủ nhật theo Công văn 641

>> Bộ Giáo dục xếp lương giáo viên mầm non thấp nhất từ 01/2026

>> Thông tư Bộ Tài chính yêu cầu năm 2026 chính thức cải cách tiền lương CBCCVC và LLVT bắt buộc

>> Chi tiết lịch nghỉ lễ, Tết năm 2026 chính thức cho CBCCVC và người lao động

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT được nhận thêm 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp

>> Kể từ ngày 23/9/2025 chính thức giáo viên được tăng 50% tiền lương

>> Trung ương ra Kết luận chốt mức lương sàn thấp nhất cho CCVC áp dụng sau 2026 đảm bảo không thấp

>> Bộ Giáo dục tăng lương Giáo viên THPT và Giáo viên THCS từ 01/2026

>> Toàn bộ bảng lương mới cho công an, quân đội sau 2026 đảm bảo không thấp hơn

>> Chính phủ quyết định năm 2026 hoàn thành lộ trình nâng phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên

>> Ngân sách nhà nước hỗ trợ 3,630,000 đồng/tháng cho sinh viên chi tiền phí sinh hoạt

>> Nghị quyết Trung ương và Kết luận thông qua 05 bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT

>> Trung ương chốt bảng lương mới của CBCCVC chính thức không áp dụng mức lương cơ sở nhân với hệ số lương

>> Sau sáp nhập tỉnh 2025, thay đổi phụ cấp đặc biệt và phụ cấp thu hút

>> Cán bộ không chuyên trách cấp xã sẽ được nhận đến 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ (tiền thu nhập tăng thêm)

>> Chính thức từ 01/01/2026 Quốc hội thống nhất tăng từ 2,340,000 đồng lên ít nhất 3,450,000 đồng (khoảng 1,47 lần)

>> Bộ Nội vụ yêu cầu UBND 34 tỉnh thành rà soát sắp xếp trường học và hợp nhất

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới quyết định sắp xếp lại toàn bộ cơ sở y tế trên cả nước

>> Chốt phụ cấp cho CBCCVC mức 200.000 và lên đến 400.000 đồng/ngày/người sau sáp nhập tỉnh 2025

Danh sách 140 trường đại học công lập, trường nào bị sáp nhập?

Danh sách 140 trường đại học công lập, trường nào bị sáp nhập?

Xếp giảng viên đại học theo hệ số lương của viên chức loại nào?

Theo Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT quy định:

Cách xếp lương
1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
b) Chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), trợ giảng (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
2. Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn lại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật.

Như vậy, chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

Chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), trợ giảng (hạng III) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Công thức tính lương của giảng viên đại học hiện nay?

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, hiện nay đang áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Căn cứ tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, hiện nay có 07 bảng lương áp dụng cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì tiền lương được tính bằng công thức dưới đây:

Mức lương thực hiện từ 01/7/2024

=

Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?