Công văn 4609: Hướng dẫn xác định thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

08:23 | 17/08/2026
Thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 4609: Hướng dẫn xác định thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế bao gồm những khoản nào?
  3. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng nào?

Công văn 4609: Hướng dẫn xác định thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 31/7/2026, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng ban hành Công văn 4609/SNV-CCVC hướng dẫn xác định thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP gửi Bộ Nội vụ.

Tải về => Công văn 4609/SNV-CCVC năm 2026.

Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng phát sinh vướng mắc trong việc xác định thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Để có cơ sở triển khai thực hiện thống nhất, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng kính đề nghị Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

* Về quy định của pháp luật

Khoản 4 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định: “Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ”.

* Về trường hợp phát sinh cụ thể

Qua công tác thẩm định hồ sơ thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng phát sinh trường hợp ông B có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 33 năm 08 tháng theo xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội, trong đó:

- Từ tháng 9/1992 đến tháng 10/2008: Công tác tại Công ty Dược Quỳnh Lưu, Nghệ An.

- Từ tháng 11/2008 đến tháng 6/2010: Công tác tại Nhà sách Giáo dục Gia Nghĩa thuộc Công ty Sách - Thiết bị trường học tỉnh Đắk Nông.

- Từ tháng 7/2010 đến tháng 9/2011: Công tác tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học tỉnh Đắk Nông.

- Từ tháng 10/2011 đến tháng 4/2026: Công tác tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Theo hồ sơ, ông B có 19 năm 01 tháng công tác tại các Công ty nêu trên và 14 năm 07 tháng công tác tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

* Nội dung đề nghị hướng dẫn

- Đối với trường hợp ông B nêu trên, thời gian công tác tại Công ty Dược Quỳnh Lưu, Nghệ An; Nhà sách Giáo dục Gia Nghĩa thuộc Công ty Sách - Thiết bị trường học tỉnh Đắk Nông; Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học tỉnh Đắk Nông có được xác định là thời gian công tác trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP để tính trợ cấp tinh giản biên chế hay không?

- Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nội dung “… là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang...”, vậy nội dung các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bao gồm những cơ quan, đơn vị nào (Ví dụ: Các công ty Nhà nước thì có thuộc nội dung các cơ quan của Nhà nước hay không).

Công văn 4609: Hướng dẫn xác định thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao?

Công văn 4609: Hướng dẫn xác định thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để tính trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế bao gồm những khoản nào?

Tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định, tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:

- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty;

- Các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã nêu rõ 7 nguyên tắc cần đảm bảo khi tinh giản biên chế:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

(2) Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(3) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

(4) Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

(5) Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

(6) Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

(7) Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất