Luật sư tập sự có gồm Sĩ quan quân đội nhân dân hay không?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 364/2026/NĐ-CP có nêu rõ về khái niệm Luật sư tập sự, cụ thể như sau:
Luật sư tập sự là cán bộ công chức viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan), người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư, tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Về quyền hạn và nghĩa vụ của luật sư tập sự từ 01/10/2026 có quy định:
- Luật sư tập sự được thực hiện tư vấn pháp luật, soạn thảo tài liệu pháp lý nhưng không được ký văn bản tư vấn pháp luật, hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về tố tụng và pháp luật khác có liên quan, thực hiện công việc có tính chất pháp lý khác theo sự phân công, giám sát của luật sư hướng dẫn và được cá nhân, cơ quan, tổ chức có vụ, việc đồng ý.
- Luật sư tập sự có nghĩa vụ lập Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 ban hành kèm theo Nghị định này để ghi chép các công việc thuộc nội dung tập sự mà mình thực hiện trong thời gian tập sự. Số nhật ký tập sự có xác nhận của luật sư hướng dẫn và cơ quan, tổ chức nhận tập sự khi kết thúc quá trình tập sự.
Khi hoàn thành thời gian tập sự, luật sư tập sự có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo quá trình tập sự phải có nhận xét, chữ ký của luật sư hướng dẫn, xác nhận của cơ quan, tổ chức nhận tập sự và được gửi cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự và Đoàn Luật sư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tập sự.
(Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 364/2026/NĐ-CP)

Luật sư tập sự có gồm Sĩ quan quân đội nhân dân hay không? (Hình từ Internet)
Luật sư được quyền hướng dẫn tối đa 03 luật sư tập sự cùng lúc hay không?
Từ 01/10/2026, luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề và luật sư công đáp ứng điều kiện theo quy định được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư; trong cùng một thời điểm, mỗi luật sư không được hướng dẫn quá 03 luật sư tập sự.
Cụ thể, theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 364/2026/NĐ-CP thì Luật sư tập sự là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan), người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư, tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về quyền hạn và nghĩa vụ của luật sư hướng dẫn như sau:
- Luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề, luật sư công không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. Trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 luật sư tập sự.
Như vậy, đối với người hướng dẫn, luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề; luật sư công không trong thời gian bị áp dụng hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Khi đáp ứng các điều kiện này, luật sư được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư nhưng tại cùng một thời điểm chỉ được hướng dẫn tối đa 03 luật sư tập sự.
Lưu ý: Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.
Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công từ 01/10/2026 được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công như sau:
- Người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công là người đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư mà đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết.
- Người thuộc trường hợp quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 3 Điều 4 của Nghị định này, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II thì thời gian tập sự là 04 tháng.
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III thì thời gian tập sự là 06 tháng.
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm thì thời gian tập sự là 12 tháng.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP
- Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn tập sự tại một tổ chức hành nghề luật sư hoặc tại cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi văn bản tiếp nhận tập sự cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Đoàn Luật sư ban hành Quyết định tập sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tiếp nhận tập sự, trong đó nêu rõ tên luật sư tập sự, tên luật sư hướng dẫn, nơi tập sự và thời gian tập sự.
- Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự thực hiện việc đăng ký tập sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];