Có phải đóng BHXH, BHTN trong thời gian đình công không?
Việc có đóng BHXH, BHTN đối với người lao động tham gia đình công còn phải phụ thuộc vào thời gian đình công kéo dài bao lâu.
Vì theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật Lao động 2019 người lao động tham gia đình công sẽ không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
Khi đó, theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, việc đóng BHXH, BHTN phải phụ thuộc vào thời gian đình công kéo dài trên 14 ngày làm việc hay dưới 14 ngày làm việc trong tháng.

Có phải đóng BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian đình công không? (Hình từ Internet)
Đình công là gì? Đình công có những đặc điểm gì?
Căn cứ theo Điều 198 Bộ luật Lao động 2019 có định nghĩa cụ thể về đình công như sau đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo.
Như vậy, đình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có sự tổ chức nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
Đình công được xem là một trong những biện pháp giúp người lao động gây áp lực lớn đến người sử dụng lao động để đòi hỏi quyền lợi. Việc người lao động đình công có thể là đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp. Tuy nhiên, người lao động chỉ được đảm bảo quyền lợi chính đáng khi thực hiện đình công hợp pháp.
Đình công là một hiện tượng mang tính pháp lý – xã hội đặc biệt trong quan hệ lao động, đặc điểm của đình công gồm:
- Đình công là sự ngừng việc tạm thời của người lao động. Điều này có nghĩa là người lao động không chấm dứt quan hệ lao động với người sử dụng lao động mà chỉ tạm thời không thực hiện nghĩa vụ làm việc trong một khoảng thời gian nhất định nhằm gây sức ép để giải quyết yêu cầu của mình.
- Đình công mang tính tự nguyện và có tổ chức. Người lao động tham gia đình công trên cơ sở ý chí của mình, nhưng việc đình công không diễn ra một cách tự phát, riêng lẻ mà phải có sự tổ chức, lãnh đạo (thường thông qua tổ chức đại diện người lao động như công đoàn).
- Đình công có tính tập thể rõ rệt. Đây không phải là hành vi của một cá nhân mà là sự tham gia của một nhóm hoặc toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp hoặc một bộ phận nhất định, thể hiện sức mạnh tập thể nhằm bảo vệ quyền lợi chung.
- Mục đích của đình công là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, đặc biệt trong các vấn đề như tiền lương, điều kiện làm việc, phúc lợi hoặc các quyền lợi khác phát sinh từ quan hệ lao động.
- Đình công phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Nếu không tuân thủ các điều kiện và quy trình hợp pháp thì đình công có thể bị coi là đình công trái pháp luật và người lao động có thể phải chịu các hậu quả pháp lý nhất định.
- Đình công thường phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể, nhất là tranh chấp về lợi ích khi các bên không đạt được thỏa thuận thông qua thương lượng hoặc hòa giải.
* Thông tin trên mang tính chất tham khảo
Người lao động có được quyền đình công không?
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được quyền đình công.
Tuy nhiên, nếu cuộc đình công thuộc một trong các trường hợp tại Điều 204 Bộ luật Lao động 2019 sẽ bị coi là trái pháp luật:
- Không thuộc trường hợp được đình công quy định tại Điều 199 Bộ luật Lao động 2019
- Không do tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công.
- Vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục tiến hành đình công theo quy định của Bộ luật này.
- Khi tranh chấp lao động tập thể đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định Bộ luật Lao động 2019
- Tiến hành đình công trong trường hợp không được đình công quy định tại Điều 209 Bộ luật Lao động 2019
- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 210 Bộ luật Lao động 2019
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];