Tổng hợp mức phạt vi phạm về đình công từ 10/9/2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 30 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm về đình công từ 10/9/2026 như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với người lao động có hành vi tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Cản trở việc thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo hoặc ép buộc người lao động đình công;
- Cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc;
- Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị hoặc tài sản của người sử dụng lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công;
- Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công;
- Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 206 Bộ luật Lao động 2019;
- Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;
- Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 30 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Tổng hợp mức phạt vi phạm về đình công từ 10/9/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Phân biệt đình công tự phát và đình công hợp pháp khác nhau như thế nào?
Bộ luật Lao động 2019 quy định đình công tự phát và đình công hợp pháp khác nhau chủ yếu ở tính pháp lý, chủ thể tổ chức và trình tự thủ tục.
Cụ thể:
1. Đình công hợp pháp: Là cuộc đình công đáp ứng đầy đủ các điều kiện:
- Phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Đã qua thủ tục hòa giải nhưng không thành
- Do tổ chức đại diện người lao động (như công đoàn) đứng ra tổ chức
- Tuân thủ đúng trình tự như lấy ý kiến, ra quyết định, thông báo trước và tiến hành đình công.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đình công.
Vì đáp ứng đúng quy định pháp luật nên người lao động tham gia đình công hợp pháp được bảo vệ quyền lợi và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động.
(Điều 199 Bộ luật Lao động 2019)
2. Đình công tự phát: Là cuộc đình công do người lao động tự ý tiến hành mà không thông qua tổ chức đại diện hợp pháp hoặc không tuân thủ trình tự, thủ tục.
Các cuộc đình công này thường chưa qua bước hòa giải hoặc không đúng phạm vi tranh chấp. Do đó, đình công tự phát thường bị coi là đình công trái pháp luật, và người lao động tham gia có thể đối mặt với rủi ro như bị xử lý kỷ luật, thậm chí ảnh hưởng đến việc làm.
(Điều 204 Bộ luật Lao động 2019)
Tóm lại, điểm khác biệt cốt lõi là: đình công hợp pháp thì đúng luật và được bảo vệ, còn đình công tự phát thì không đúng trình tự pháp lý và tiềm ẩn rủi ro pháp lý cho người lao động.
Người lao động có phải đóng BHXH, BHTN trong thời gian đình công không?
Việc có đóng BHXH, BHTN đối với người lao động tham gia đình công còn phải phụ thuộc vào thời gian đình công kéo dài bao lâu.
Vì theo khoản 2 Điều 207 Bộ luật Lao động 2019 người lao động tham gia đình công sẽ không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
Khi đó, theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng BHXH, BHTN tháng đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Như vậy, việc đóng BHXH, BHTN phải phụ thuộc vào thời gian đình công kéo dài trên 14 ngày làm việc hay dưới 14 ngày làm việc trong tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];