Có được tự đóng BHXH thêm 1 tháng để đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh để đủ điều kiện nhận chế độ thai sản không?
Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện để lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là:
- Phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con (đối với trường hợp bình thường)
- Đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
Trường hợp bình thường, người lao động tham gia bhxh được 5 tháng trong 12 tháng trước sinh thì chưa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Nếu đóng nối tiếp thêm 01 tháng tham gia BHXH tự nguyện thì sẽ không được hưởng chế độ thai sản BHXH bắt buộc mà sẽ chuyển sang đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản BHXH tự nguyện theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Theo quy định tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản
1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ sinh con;
b) Lao động nam có vợ sinh con.
2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.
3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.
4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
6. Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Theo đó, Luật yêu cầu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng trợ cấp thai sản.
Do đó, người lao động hoàn toàn có thể tự đóng thêm 1 tháng BHXH tự nguyện để đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh để đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản của BHXH tự nguyện.

Có được tự đóng BHXH thêm 1 tháng để đủ 6 tháng trong 12 tháng trước sinh để đủ điều kiện nhận chế độ thai sản không? (Hình từ Internet)
Trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện là bao nhiêu tiền?
Theo Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:
- Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
Như vậy, trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
>> Tải mẫu giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú mới nhất ở đây: tải về
>> Tải mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH con ốm khi điều trị ngoại trú mới nhất ở đây. Tải về
>> Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất Tải về.
Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây:
1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết;
c) Bản sao giấy báo tử của con;
d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Dựa theo quy định thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản đối với lao động nữ là một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
- Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết;
+ Bản sao giấy báo tử của con;
+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];