Có bắt buộc nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động không?

Nguyễn Thị Thu Phương 6,571 lượt xem
11:00 | 05/06/2026
Doanh nghiệp có bắt buộc phải nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ không?
Nội dung chính
  1. Có bắt buộc nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động không?
  2. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động hiện nay là bao nhiêu?
  3. Người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra thì người sử dụng lao động có phải bồi thường không?

Có bắt buộc nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động không?

Có, đây là thủ tục bắt buộc. Mọi doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh có sử dụng lao động theo hợp đồng đều phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.

Căn cứ vào Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP việc báo cáo tai nạn lao động quy định tại khoản 2 được thực hiện theo Điều 47 Nghị định 129/2025/NĐ-CP định hạn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ như sau:

Thời Điểm, mẫu báo cáo tai nạn lao động
Việc báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động được thực hiện như sau:
1. Người sử dụng lao động gửi báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động; báo cáo gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng liên quan đến người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động xảy ra trên địa bàn với Sở Nội vụ theo quy định.
...

Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động định kỳ phải gửi trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.. Báo cáo gửi bằng một trong các hình thức sau đây: trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện tử.

>> Tải mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động năm 2026: Tại đây

TẢI VỀ >> Mẫu khai báo tai nạn lao động

>> Tải về: Mẫu Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng

>> Tải về: Mẫu Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần

>> Tải Mẫu biên bản lấy lời khai điều tra tai nạn lao động: Tại đây

>> Tải Mẫu Biên bản Điều tra tai nạn lao động: Tại đây

Có bắt buộc nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động không?

Có bắt buộc nộp báo cáo tình hình tai nạn lao động không? (Hình từ Internet)

Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

Trợ cấp tai nạn lao động
...
3. Mức bồi thường:
Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này được tính như sau:
a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Ttc = Tbt x 0,4
Trong đó:
- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Như vậy, mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động đối với người lao động quy định như sau:

- ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân người thân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương.

Người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra thì người sử dụng lao động có phải bồi thường không?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định nếu người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ thì người sử dụng lao động không bồi thường mà sẽ trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất