Chuyển sang công ty mới có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?

13:30 | 04/02/2026
Theo quy định, chuyển sang công ty mới có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?
Nội dung chính
  1. Chuyển sang công ty mới có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?
  2. Người phụ thuộc bao gồm những ai và mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu?
  3. Tờ khai đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh 2026 có dạng như thế nào?

Chuyển sang công ty mới có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
....
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
...

Theo đó, khi chuyển sang công ty mới thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu (tức là phải đăng ký lại người phụ thuộc).

Chuyển sang công ty mới có phải đăng ký lại người phụ thuộc không?

Chuyển sang công ty mới có phải đăng ký lại người phụ thuộc không? (Hình từ Internet)

Người phụ thuộc bao gồm những ai và mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Theo đó, người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Mức giảm trừ gia cảnh của người phụ thuộc hiện nay là 6,2 triệu đồng/tháng.

Tờ khai đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh 2026 có dạng như thế nào?

Hiện nay, tờ khai đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh 2026 là Mẫu 20-ĐK-TCT và Mẫu 20-ĐK-TH-TCT quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC:

* Đối với Mẫu số 20-ĐK-TCT dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có dạng như sau:

TẢI VỀ >> Mẫu số 20-ĐK-TCT dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc Mẫu số 20-ĐK-TCT như sau:

+ Cá nhân chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ của người phụ thuộc là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.

+ Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu 6 và không cần kê khai các chỉ tiêu 7, 8, 9, 10, 11. Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu 10, 11.

+ Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào cột 5; các cột còn lại (trừ cột 2) cột nào có thông tin thay đổi mới khai, cột nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

* Đối Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT bị sửa đổi bởi điểm b, đ khoản 4 Điều 10 Thông tư 40/2025/TT-BTC dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền có dạng như sau:

TẢI VỀ >> Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT

- Cách điền tờ khai đăng ký người phụ thuộc Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT:

+ Cơ quan chi trả thu nhập chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ của người phụ thuộc được cá nhân ủy quyền là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.

+ Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu 6 và không cần kê khai các chỉ tiêu từ 7 đến 17. Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu từ 10 đến 17.

+ Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào cột 3; các cột còn lại (trừ cột 2) cột nào có thông tin thay đổi mới khai, cột nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất