Chính thức công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026 chậm nhất bao nhiêu ngày?

Phạm Tiến Đạt 6,264 lượt xem
10:18 | 20/03/2026
Công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026 chậm nhất bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Chính thức công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026 chậm nhất bao nhiêu ngày?
  2. Giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp trong vòng bao nhiêu ngày?
  3. Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp vào thời gian nào?

Chính thức công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026 chậm nhất bao nhiêu ngày?

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Từ 01/7/2026: Những khoản tiền nào của CBCCVC sẽ tăng khi lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng

Căn cứ Điều 86 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi điểm n khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử
1. Hội đồng bầu cử quốc gia căn cứ vào biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội chậm nhất là 10 ngày sau ngày bầu cử.
2. Ủy ban bầu cử căn cứ vào biên bản tổng kết cuộc bầu cử công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở cấp mình chậm nhất là 10 ngày sau ngày bầu cử.

Như vậy, công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp chậm nhất là 10 ngày sau ngày bầu cử.

Năm 2026 ngày bầu cử là 15/03/2026 nên công bố kết quả bầu cử và danh sách những người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp chậm nhất là ngày 25/03/2026.

MỚI >> CHÍNH THỨC Tăng lương hưu lên 8% cho toàn bộ CBCCVC và NLĐ từ 1/7/2026

MỚI NHẤT >> Toàn bộ mức lương mới, bảng lương mới từ 1/7/2026 của CBCCVC và LLVT khi được tăng lương cơ sở hơn 8% (2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng)

>> Chính thức Áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026 cho toàn bộ CBCCVC, NLĐ và LLVT

>> 2 phương án tăng lương hưu từ ngày 1/7/2026 cùng các khoản trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng

>> Mỗi CBCCVC đều được nhận 3 triệu đồng/tháng tiền hỗ trợ liên tiếp 12 tháng

>> Ngân sách nhà nước chi tặng 1.200.000 đồng tiền mặt cho người cao tuổi

>> Thông báo Lịch chi trả lương hưu tháng 4 năm 2026 cho người lao động

>> CV Thủ tướng Chính phủ: Khẩn trương điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH

>> Tổng hợp hệ số lương giáo viên mới nhất 2026 (Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN)

>> Mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

> Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở cho toàn bộ CBCCVC được điều chỉnh tăng từ 2,34 triệu lên 2,53 triệu đồng/tháng

> Toàn bộ 9 nhóm đối tượng được tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026

> Tăng 190.000 đồng tiền lương cơ sở cho cho bộ CBCCVC và LLVT làm căn cứ tính những khoản tiền nào?

>> Mỗi đảng viên được nhận 2.340.000 đồng tiền thưởng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở) theo định kỳ

>> Toàn bộ Bảng lương giáo viên mầm non khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

>> Từ 1/7/2026 tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng cho CBCCVC (Khu vực công

>> Khoản tiền 11.385.000 đồng/tháng phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> Tăng thêm 3.795.000 đồng/tháng khoản phụ cấp cho mỗi CBKCT ở xã, thôn, tổ dân phố

>> Mỗi GVMN được nhận tối thiểu 28.080.000 đồng tiền hỗ trợ (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương)

>> Trẻ em dưới 4 tuổi được nhận hơn 1.600.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Chính phủ ra Nghị định hỗ trợ 400.000 đồng/người cho người lao động

>> Từ năm 2026, trẻ em được hưởng chính xác 795.000 đồng hằng tháng

>> Hỗ trợ từ 500.000 - 2.000.000 đồng/người cho mỗi Cán bộ công chức viên chức

>> Chi trả ngay 23.400.000 đồng/người cho CBCCVC, người lao động khi đi làm việc

>> Kéo dài Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và lễ 30 4 1 5 năm 2026 cho toàn bộ người lao động

>> Mức lương cơ sở mới thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026

>> Bảng lương cấp bậc quân hàm theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Phải chi tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn bộ người lao động từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Bảng lương trước và sau 01/7/2026 từ thiếu tá đến đại tá công an, quân đội kèm theo bảng nâng lương

>> Năm 2026 tăng mức hưởng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 23.650.000 đồng/tháng

>> Ưu tiên người lớn tuổi hơn trúng cử Đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026

>> Thu hồi nộp ngân sách tiền đã giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN từ 01/7/2026 mức lương cơ sở 2.530.000

>> Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026

>> Bảng lương công chức loại A0, A1, A2, A3 từ ngày 01/7/2026

>> Quyết định nâng bậc lương, điều chỉnh bậc lương, hưởng phụ cấp, nghỉ hưu, cho thôi việc

>> Hỗ trợ 12 tháng lương cơ sở (cao nhất) cho thanh niên tham gia thị trường lao động

>> Chi trả mức cao hơn 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động

>> Sĩ quan quân đội sẽ nhận trợ cấp bằng 3 tháng tiền lương hiện hưởng nhân với số năm nghỉ hưu trước tuổi

>> Từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở lên 8,12% cho CBCCVC và LLVT

>> Ví dụ và công thức chuyển đổi lương NET sang GROSS, GROSS - NET mới năm 2026 chính xác nhất

>> Cắt toàn bộ phụ cấp thâm niên nhà giáo sau khi ban hành mức lương mới

>> Không tính hưởng phụ cấp công vụ cho CBCC và LLVT mức 25%

>> Không giải quyết cho công chức nghỉ hưu đúng hạn

>> Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm 3.000.000 đồng/tháng

>> Quốc hội ra NQ: Mỗi Công chức viên chức được hưởng 300% mức lương

>> Lịch nghỉ lễ năm 2026: NLĐ được nghỉ liên tục 9 ngày

>> Bảng lương quân đội từ 1/7/2026 khi có mức lương cơ sở mới

>> Mức lương cơ sở từ 01/7/2026

>> Kéo dài Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và lễ 30 4 1 5 năm 2026 cho toàn bộ người lao động

>> Mức lương cơ sở mới thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026

>> Quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và NLĐ

>> Phải chi tặng 300.000 đồng tiền mặt cho toàn bộ người lao động từ nguồn ngân sách cấp tỉnh

>> Đã chốt Lịch chi trả lương hưu tháng 4/2026 cho toàn bộ người lao động (bao gồm nhận tiền mặt và nhận qua tài khoản)

>> Đã có Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 chính thức cho toàn bộ người lao động

>> Từ năm 2026, người cao tuổi được nhận 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội

>> Toàn thể Đảng viên được nhận chính xác 702.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng) theo định kỳ

>> Quốc hội thống nhất đội ngũ giáo viên được áp dụng mức hưởng cao nhất đối với chính sách, chế độ đặc thù

>> Quốc hội chốt thay thế 2.340.000 đồng bằng mức lương 2026 cao hơn 58,12% do Chính phủ thông qua

>> Từ năm 2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 40

>> Người từ đủ 70t trở lên được nhận các mức từ 800.000 đồng đến 2.400.000 đồng/người năm 2026

>> Chuyển xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT sau khi áp dụng mức lương mới thay thế lương cơ sở

>> Công văn năm 2026 Bộ Nội vụ từ chối giải quyết cho CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi

>> Toàn bộ CBCCVC chưa đến tuổi nghỉ hưu được hưởng 03 tháng lương và còn tăng thêm theo mỗi năm công tác

>> Mức tăng lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT lên thêm bao nhiêu phần trăm

>> Năm 2026 áp dụng 03 mức chi thu nhập tăng thêm cho CBCCVC mức cao nhất lên tới 80%

>> Chính phủ yêu cầu tính toán lại tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của toàn bộ CBCCVC

Chính thức công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026 chậm nhất bao nhiêu ngày?

Chính thức công bố kết quả bầu cử, danh sách người trúng cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp năm 2026 chậm nhất bao nhiêu ngày?

Giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp trong vòng bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 87 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi điểm n khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử
1. Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội.
Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi đến Ủy ban bầu cử chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng bầu cử quốc gia có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Ủy ban bầu cử có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
3. Quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử là quyết định cuối cùng.

Giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội là Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp vào thời gian nào?

Căn cứ Điều 88 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định:

Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Căn cứ vào kết quả tổng kết bầu cử đại biểu Quốc hội, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia tiến hành xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, cấp giấy chứng nhận đại biểu Quốc hội khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Quốc hội khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên.
2. Căn cứ vào kết quả tổng kết bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban bầu cử tiến hành xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mà mình chịu trách nhiệm tổ chức bầu cử, cấp giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Hội đồng nhân dân khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đầu tiên.

Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Quốc hội, cấp giấy chứng nhận đại biểu Quốc hội khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Quốc hội khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên.

Xác nhận tư cách của người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cấp giấy chứng nhận đại biểu Hội đồng nhân dân khóa mới cho người trúng cử và báo cáo Hội đồng nhân dân khóa mới về kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đầu tiên.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất