Chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?

Phạm Tiến Đạt 3,684 lượt xem
17:05 | 15/01/2026
Chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần là gì? Đối tượng nào không được rút bảo hiểm xã hội 1 lần từ 1/7/2025? Mức hưởng BHXH 1 lần là bao nhiêu? Tải bảng tỷ lệ mức đóng BHXH hiện nay?
Nội dung chính
  1. Chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?
  2. Từ 1/7/2025, nhóm đối tượng nào sẽ không được rút BHXH 1 lần?
  3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là bao nhiêu?

Chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?

Căn cứ Điều 3, Điều 4, Mục 4 Chương III và Mục 1 Chương IV Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Có thể hiểu một cách đơn giản BHXH 1 lần là một phần của chế độ hưu trí. Ngay cả khi người lao động tham gia BHXH bắt buộc hay tự nguyện cũng đều được hưởng chế độ này.

Đây chính là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

Sang Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì về cơ bản chế độ BHXH 1 lần vẫn giữ được giá trị cốt lõi ấy.

Chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần là gì?

Chế độ BHXH 1 lần là gì?

Từ 1/7/2025, nhóm đối tượng nào sẽ không được rút BHXH 1 lần?

Căn cứ theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mới nhất quy định mở rộng đối tượng hưởng BHXH một lần như sau:

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
...

Như vậy so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (hết hiệu lực từ 30/06/2025), Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đưa ra giới hạn về việc hưởng BHXH một lần đối với người lao động có thời hạn đóng BHXH trước 1/7/2025, theo đó:

Người lao động có thời gian đóng BHXH trước ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực (tức là tham gia BHXH trước ngày 1-7-2025) thì vẫn được rút BHXH 1 lần khi đáp ứng điều kiện sau:

- Đã chấm dứt việc tham gia BHXH

- Sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà cũng không tham gia BHXH tự nguyện

- Có thời gian đóng BHXH chưa đủ 20 năm

- Có đề nghị được hưởng BHXH một lần

Điều này có nghĩa người lao động tham gia BHXH từ ngày 1-7-2025 trở đi thuộc trường hợp trên thì không được rút BHXH một lần.

Người tham gia BHXH còn lại từ ngày 01/7/2025 vẫn sẽ được rút BHXH một lần trong một số trường hợp đặc biệt như:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH

- Ra nước ngoài để định cư

- Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS

- Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

- Người khuyết tật đặc biệt nặng

- Người thuộc các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà cũng không tham gia BHXH tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Như vậy, người lao động vẫn sẽ được rút BHXH một lần tuy nhiên điều kiện có phần khắt khe hơn so với trước đây.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:

- Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với năm đóng trước năm 2014.

Trường hợp có thời gian đóng BHXH trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

- Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Đối với người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS và người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng thì mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng BHXH bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện; việc tính mức hưởng mỗi năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Tải Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ nay đến trước 1/7/2025: Tại đây

Tải Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1/7/2025: Tại đây

Kết luận:

Bảo hiểm xã hội 1 lần là một phần trong chế độ hưu trí, nhằm bù đắp, thay thế một phần thu nhập cho người lao động, khi xảy ra các sự kiện, điều kiện nhất định.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Trợ cấp thôi việc Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu? Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa theo quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tự ý nghỉ việc sẽ bị mất quyền lợi gì?

Người lao động tự ý nghỉ việc sẽ bị mất những quyền lợi gì theo quy định của pháp luật? Trường hợp tự ý nghỉ việc, người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và các quyền lợi khác hay không?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về ngày nghỉ phép năm của người lao động mới nhất 2026?

Quy định về ngày nghỉ phép năm của người lao động mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm, cách tính số ngày nghỉ hằng năm và các trường hợp tăng thêm ngày nghỉ được quy định ra sao theo Bộ luật Lao động hiện hành?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?