Bình Phước có mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Lê Bửu Yến 9,799 lượt xem
15:04 | 30/01/2026
Tôi nghe nói Huế có mức lương tối thiểu rất thấp điều này có đúng hay không? Hiện nay mức lương là bao nhiêu? Câu nói của anh Tuấn (Bình Phước).
Nội dung chính
  1. Bình Phước có mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?
  2. Mức lương tối thiểu được pháp luật điều chỉnh như thế nào?
  3. Cần đảm bảo nguyên tắc nào khi trả lương cho người lao động?

Bình Phước có mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai.

Sắp tới, các địa bàn trên Bình Phước cũ (nay là Đồng Nai) đang áp dụng mức lương tối thiểu vùng dựa theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026) quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:

Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Để được áp dụng mức lương tối thiểu vùng, người lao động cần phải thuộc các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Dẫn chiếu đến Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng ở Bình Phước cũ (nay là Đồng Nai) được quy định như sau:

27. Tỉnh Đồng Nai
- Vùng I, gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.
- Vùng II, gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.
- Vùng III, gồm các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

Từ các quy định riêng có thể thấy được mức lương tối thiểu của từng địa bàn trên Bình Phước cũ (nay là Đồng Nai) được áp dụng theo mức lương như sau:

Các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn: 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.

Như vậy việc quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng chung cho tất cả người lao động hợp pháp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, mức lương tối thiểu tại Bình Phước không phải là mức lương tối thiểu thấp nhất mà nó được điều chỉnh, xây dựng theo tình hình thực tế để phù hợp để bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Bình Phước có mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng tại Bình Phước

Mức lương tối thiểu được pháp luật điều chỉnh như thế nào?

Mức lương tối thiểu được pháp luật điều chỉnh theo quy định của Nhà nước và có thể thay đổi theo từng thời kỳ.

Điều này được pháp luật tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Mức lương tối thiểu
…
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Như vậy, mức lương tối thiểu được quy định tối thiểu phải đảm bảo đủ chi phí sinh hoạt cơ bản của người lao động và phải được điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, tăng cường năng suất lao động, cải thiện đời sống người lao động và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Trong quá trình điều chỉnh, Nhà nước sẽ lấy nhiều yếu tố khác nhau để đưa ra quyết định, bao gồm cả tình hình kinh tế, lạm phát, giá cả và các yếu tố khác. Ngoài ra, việc tăng lương tối thiểu cũng phải được thảo luận với các cơ quan liên quan.

Cần đảm bảo nguyên tắc nào khi trả lương cho người lao động?

Nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của người lao động, Pháp luật đã có những quy định liên quan đến nguyên tắc trả lương tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Đồng thời việc trả lương cũng được quy định tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.

Như vậy, quy định về nguyên tắc trả lương là cần thiết để đảm bảo quyền lợi của người lao động, tạo sự công bằng và minh bạch trong quá trình trả lương.

Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

>> Tra cứu mức lương tối thiểu vùng mới nhất của 34 tỉnh thành Tại đây <<

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất