Bảng lương công chức văn thư theo quy định mới nhất hiện nay?

Lê Bửu Yến 27,873 lượt xem
14:15 | 19/12/2025
Cho tôi hỏi hiện nay công chức văn thư có mức lương bao nhiêu sau đợt cải cách tiền lương mới nhất?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn phẩm chất mà công chức văn thư cần phải có là gì?
  2. Hiện nay có bao nhiêu ngạch công chức văn thư?
  3. Hệ số lương công chức văn thư được quy định như thế nào?
  4. Bảng lương công chức văn thư theo quy định mới nhất hiện nay?

Tiêu chuẩn phẩm chất mà công chức văn thư cần phải có là gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNV có quy định về tiêu chuẩn chung phẩm chất như sau:

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất
1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;
2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;
3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

Như vậy, công chức văn thư cần phải đảm bảo đáp ứng được 5 tiêu chuẩn chung về phẩm chất được nêu trên khi đảm nhiệm chức vụ của mình.

Bảng lương công chức văn thư theo quy định mới nhất hiện nay?

Bảng lương công chức văn thư theo quy định mới nhất hiện nay?

Hiện nay có bao nhiêu ngạch công chức văn thư?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 2/2021/TT-BNV có quy định về ngạch của công chức văn thư bao gồm:

- Văn thư viên chính Mã số 02.006

- Văn thư viên Mã số 02.007

- Văn thư viên trung cấp Mã số 02.008

Hệ số lương công chức văn thư được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 13 Thông tư 02/2021/TT-BNV có quy định về nguyên tắc xếp lương như sau:

Nguyên tắc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, công chức chuyên ngành văn thư
1. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và nghiệp vụ chuyên môn đảm nhận của công chức.
2. Khi bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, công chức chuyên ngành văn thư tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch công chức.

Như vậy khi xếp lương cho các ngạch công chức chuyên ngành văn thư cần phải đảm bảo được 2 nguyên tắc nêu trên.

Đồng thời hệ số lương công chức văn thư được quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV cụ thể như sau:

Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành văn thư
1. Công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP , như sau:
a) Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
b) Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
c) Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp.

Theo đó, hệ số lương công chức văn thư được quy định như sau:

- Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006): từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007): từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008): từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp.

Bảng lương công chức văn thư theo quy định mới nhất hiện nay?

Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội và hội có hiệu lực kể từ 05/07/2024.

Theo đó, quy định về công thức tính mức lương của công chức văn thư đã được thay thế bởi Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Căn cứ Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của công chức văn thư như sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở có hiệu lực thi hành từ 01/07/2024.

Theo đó, mức lương cơ sở hiện nay được thay thế bởi Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.

Theo cách tính mức lương được nêu ở trên, công chức có thể tham khảo bảng lương của công chức văn thư theo từng chức danh nghề nghiệp như sau:

Công chức văn thư viên chính:

Hệ số lương

Mức lương hiện nay

4,40

10.296.000

4,74

11.091.600

5,08

11.887.200

5,42

12.682.800

5,76

13.478.400

6,1

14.274.000

6,44

15.069.600

6,778

15.860.520

Công chức văn thư viên:

Hệ số lương

Mức lương hiện nay

2,34

5.475.600

2,67

6.247.800

3

7.020.000

3,33

7.792.200

3,66

8.564.400

3,99

9.336.600

4,32

10.108.800

4,65

10.881.000

4,98

11.653.200

Công chức văn thư viên trung cấp:

Hệ số lương

Mức lương hiện nay

1,86

4.352.400

2,06

4.820.400

2,26

5.288.400

2,46

5.756.400

2,66

6.224.400

2,86

6.692.400

3,06

7.160.400

3,26

7.628.400

3,46

8.096.400

Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu tăng thì mức đóng BHXH, BHYT, BHTN tối thiểu tăng bao nhiêu?

Khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của một số người lao động cũng có thể thay đổi. Vậy mức đóng tối thiểu đối với BHXH, BHYT, BHTN sẽ tăng bao nhiêu và người lao động, doanh nghiệp phải đóng thêm bao nhiêu mỗi tháng?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC năm 2026 ra sao?

Năm 2026, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy điều kiện và thời gian được nâng trước hạn được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?