Từ 01/07/2026, Công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD được quy định thế nào?
Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực từ 1/7/2026. |
Từ 01/07/2026, Công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
Điều 12 Thông tư 41/2026/TT-BXD
(1) Đối tượng công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao và nhóm rủi ro trung bình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Xây dựng ban hành và Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD.
(2) Cơ sở để thực hiện việc công bố hợp quy:
2.1 Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao: việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định;
2.2 Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro trung bình: việc công bố hợp quy được thực hiện trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật; hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật.
(3) Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm nước ngoài thì các tổ chức này phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
(4) Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Nghị định 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 và hướng dẫn tại Điều 13, Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.
4.1 Trình tự công bố hợp quy
Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
Việc công bố hợp quy được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV kèm Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
> Tải về Phụ lục IV BẢN ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ HỢP QUY Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công bố hợp quy.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy.
Bước 2: Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Tài liệu kèm theo gồm:
- Bản điện tử của Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy.
- Báo cáo tự đánh giá hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư 14/2026/TT-BKHCN) kèm theo bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
> Tải về Phụ lục V Báo cáo tự đánh giá hợp quy Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương.
Cơ quan chuyên môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật đăng ký công bố hợp quy lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp không có cơ quan chuyên môn tại địa phương thì cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chỉ định hoặc giao trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân.
4.2 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
Điều 14 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
4.2.1. Thông báo trên các phương tiện thông tin thích hợp về việc công bố hợp quy của mình đảm bảo người sử dụng sản phẩm, hàng hóa đó dễ dàng tiếp cận.
4.2.2. Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ.
4.2.3. Sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư 14/2026/TT-BKHCN trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức chứng nhận.
4.2.4. Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng thì tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
4.2.5. Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước như sau:
(i) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
- Bản chính giấy chứng nhận hợp quy;
- Hồ sơ chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện;
- Bản đăng ký công bố hợp quy và thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
(ii) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
- Bản chính hồ sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức, cá nhân;
- Bản đăng ký công bố hợp quy và thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
(iii) Hồ sơ tự đánh giá của tổ chức, cá nhân có các nội dung sau:
- Mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội (chức năng, công dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật cơ bản; tài liệu thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp, nhãn, bao gói…); quy trình, quá trình sản xuất, bao gồm thông tin về nguyên liệu, công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng (nếu áp dụng).
- Báo cáo nội dung về phương pháp, kết quả thử nghiệm; so sánh với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, kèm theo bản sao kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định, thừa nhận theo quy định của pháp luật.
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, giám sát định kỳ: tần suất, phương pháp kiểm tra, thử nghiệm, biện pháp duy trì phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).
- Báo cáo tự đánh giá của tổ chức, cá nhân được ký xác nhận.
4.2.6. Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4.2.7. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của quy chuẩn kỹ thuật, thay đổi nội dung bản công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp quy.
(5) Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng thì tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ quan kiểm tra:
5.1 Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy tại Cơ quan kiểm tra nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy sản xuất theo quy định của pháp luật;
5.2 Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy tại Cơ quan kiểm tra có thẩm quyền thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Từ 01/07/2026, Tổng hợp Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Từ 01/07/2026, Công bố hợp chuẩn sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Từ 01/07/2026, Công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD được quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại theo mức độ rủi ro ra sao?
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BXD, Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại theo mức độ rủi ro như sau:
(1) Nhóm rủi ro cao: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD;
(2) Nhóm rủi ro trung bình: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD;
(3) Nhóm rủi ro thấp: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Nguyên tắc công bố hợp quy là gì?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN thì Nguyên tắc công bố hợp quy như sau:
(1) Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành.
Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.
(2) Căn cứ mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội, việc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên:
- Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật;
- Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật;
- Kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định.
(3) Sản phẩm, hàng hoá được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025 thì tuân thủ yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];