Mẫu BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN HỢP QUY 2026 có dạng gì theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN? Tải mẫu ở đâu?
Căn cứ theo Phụ lục V Ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN thì Mẫu BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN HỢP QUY 2026 có dạng như sau:

Tải mẫu BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN HỢP QUY 2026 tại đây >> tải về <<
*Trên đây là thông tin về "Mẫu BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN HỢP QUY 2026 có dạng gì theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN? Tải mẫu ở đâu?"

Mẫu BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN HỢP QUY 2026 có dạng gì theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN? Tải mẫu ở đâu? (Hình từ internet)
Quy định về dấu hợp chuẩn hợp quy hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP thì Quy định mới về DẤU HỢP CHUẨN, DẤU HỢP QUY năm 2026 như sau:
(1) Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(2) Dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hóa được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được chứng nhận hợp chuẩn tự thể hiện dấu hợp chuẩn hoặc sau khi được chứng nhận hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói sản phẩm, hàng hóa, tài liệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy.
Đồng thời căn cứ theo Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN cũng có quy định:
(1) Dấu hợp chuẩn và sử dụng dấu hợp chuẩn
Hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và sử dụng dấu hợp chuẩn cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận quy định và phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn với các dấu khác;
- Phải thể hiện đầy đủ số hiệu của tiêu chuẩn tương ứng hoặc có biện pháp bảo đảm truy xuất thông tin về số hiệu của tiêu chuẩn dùng làm căn cứ chứng nhận hợp chuẩn.
Việc sử dụng dấu hợp chuẩn theo hướng dẫn tại TCVN ISO/IEC 17030. Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá thì không được sử dụng dấu hợp chuẩn.
(2) Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
- Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, được sử dụng cho đối tượng được chứng nhận hợp quy;
- Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa, trên bao bì, trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn sản phẩm, hàng hóa;
- Dấu hợp quy được thể hiện ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại;
- Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải bảo đảm đúng tỷ lệ kích thước cơ bản theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và nhận biết được bằng mắt thường;
- Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết;
- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa là đối tượng được điều chỉnh bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau, dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đã phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử của sản phẩm thì dấu hợp quy phải được thể hiện trong nhãn điện tử của sản phẩm. Các quy định tại điểm b, điểm c khoản này không bắt buộc áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử.
Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN thì trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy hiện nay như sau:
(1) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý và hướng dẫn chung hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy;
(2) Phối hợp, hướng dẫn các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và biện pháp quản lý phù hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, theo nguyên tắc công bố hợp quy quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006;
(3) Chỉ định cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy để quản lý hoạt động công bố hợp quy trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công;
(4) Phối hợp với Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN;
(5) Thực hiện việc theo dõi tình hình công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; theo dõi việc chỉ định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;
(6) Thực hiện điều phối, chia sẻ dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo, kiểm tra, thanh tra.
HỢP CHUẨN HỢP QUY HỢP CHUẨN HỢP QUY HỢP CHUẨN HỢP QUY
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];