Thông tư 169/2026/TT-BCA ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói có nội dung gì?

14:55 | 05/10/2026
Dưới đây là nội dung Thông tư 169/2026/TT-BCA ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói:
Nội dung chính
  1. Thông tư 169/2026/TT-BCA ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói có nội dung gì?
  2. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước như thế nào?
  3. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước năm 2026 là bao lâu?

Thông tư 169/2026/TT-BCA ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói có nội dung gì?

Ngày 01/10/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 169/2026/TT-BCA về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói - QCVN 16:2026/BCA.

Thông tư 169/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2027.

>>> Tải về Thông tư 169/2026/TT-BCA

Theo đó, yêu cầu về thiết bị thu nhận sinh trắc học giọng nói từ ngày 15 tháng 4 năm 2027 được quy định tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư 169/2026/TT-BCA như sau:

(1) Micro

- Không sử dụng micro không có thông tin rõ ràng về các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại Bảng 3 của Quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư 169/2026/TT-BCA.

- Yêu cầu kỹ thuật lựa chọn micro được quy định tại Bảng 3 như sau:

- Micro được sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu quy định tại Bảng 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này. Loại micro được sử dụng phải được ghi nhận vào siêu dữ liệu của bản ghi.

Đối với micro tích hợp ADC kết nối USB/USB-C trực tiếp, thông số tần số lấy mẫu và độ sâu bit của ADC tích hợp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Bảng 4 của Quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư 169/2026/TT-BCA.

(2) Soundcard

Yêu cầu kỹ thuật lựa chọn Soundcard được quy định tại Bảng 4 như sau:

(3) Điều kiện sử dụng thiết bị thu nhận giọng nói

Thiết bị thu nhận giọng nói phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định tại mục (1) và (2).

Thông tư 169/2026/TT-BCA ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói có nội dung gì?

Thông tư 169/2026/TT-BCA ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sinh trắc học giọng nói có nội dung gì?

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước như thế nào?

Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước được quy định tại Điều 23 Luật Căn cước 2023 như sau:

- Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên:

+ Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp thẻ căn cước từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định chính xác người cần cấp thẻ căn cước; trường hợp chưa có thông tin của người cần cấp thẻ căn cước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 của Luật Căn cước 2023;

+ Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;

+ Người cần cấp thẻ căn cước kiểm tra, ký vào phiếu thu nhận thông tin căn cước;

+ Người tiếp nhận cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước;

+Trả thẻ căn cước theo địa điểm ghi trong giấy hẹn; trường hợp người cần cấp thẻ căn cước có yêu cầu trả thẻ căn cước tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước trả thẻ căn cước tại địa điểm theo yêu cầu và người đó phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

- Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi:

+ Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;

+ Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023.

Người đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.

+ Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước 2023.

- Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước năm 2026 là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước năm 2026 như sau:

- Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

- Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

- Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước;

Trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

- Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất