Toàn văn Thông tư 40/2026/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm?
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư 40/2026/TT-BCT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm.
>>> Tải về Toàn văn Thông tư 40/2026/TT-BCT
Theo đó, Ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm.
Ký hiệu: QCVN 31:2026/BCТ.
Yêu cầu lý - hóa đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm được nêu tại tiểu mục 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-BCT như sau:
TT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức quy định |
1 | Hàm lượng tinh bột | % khối lượng | ≥85 |
2 | Độ ẩm | % khối lượng | ≤13 |
3 | Hàm lượng tro tỗng số | % khối lượng | ≤0,2 |
4 | Trị số pH (huyền phù tinh bột 10% (khối lượng/ thể tích) trong nước) | - | từ 5,0 đến 7,0 |
5 | Hàm lượng axit hydrocyanic (HCN) tổng số | mg/kg | ≤10 |

Toàn văn Thông tư 40/2026/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm?
Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo Thông tư 11/2026/BCT gồm những gì?
Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ ngày 16/4/2026 được quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BCT như sau:
(1) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, luu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đâm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiều về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toản thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
(2) Cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm sau đây:
- Tên, hình ảnh sản phẩm;
- Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);
- Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có);
- Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;
- Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng:
- Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng:
- Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/TEC 17025 đối với thực phẩm không có quy chuẫn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuần và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);
- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm;
- Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do cơ sở sản xuất thực hiện;
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu bán thành phẩm (nếu có);
- Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệubán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);
- Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).
(3) Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đám sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiều về sản phẩm thực phẩm theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g tại (2) và bố sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.
(4) Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g tại (2), cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bồ sung các thông tin sau đây:
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;
- Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;
- Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ,
- Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.
(5) Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vửa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuần thủ quy định tại Thông tư 11/2026/TT-BCT.
(6) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, lưu trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định tại Điều này dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.
Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm ra sao?
Theo quy định tại Điều 3 Luật An toàn thực phẩm 2010 thì nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm được thực hiện như sau:
- Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.
- Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];