Thông tư 38/2026/TT-BYT ban hành QCVN về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc ra sao?

13:50 | 13/10/2026
Dưới đây là Thông tư 38/2026/TT-BYT về việc ban hành QCVN về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc:
Nội dung chính
  1. Thông tư 38/2026/TT-BYT ban hành QCVN về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc ra sao?
  2. Chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động là gì?

Thông tư 38/2026/TT-BYT ban hành QCVN về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc ra sao?

Ngày 09/10/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 38/2026/TT-BYT về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc.

Thông tư 38/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành từ ngày 09/4/2027.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 38/2026/TT-BYT

Ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc

Ký hiệu: QCVN 31:2026/BYT

Theo đó, QCVN 31:2026/BYT quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc, bao gồm: Cellulose (bụi toàn phần); cellulose (bụi hô hấp); cyanide; cyanogen; cyclohexan; cyclohexanol; dioxan; endosulfan; EPN; ethanolamin; ethyl amin; ethyl ether; ethyl mercaptan; ethylen dibromide; ethylen glycol (hơi); ethylen glycol (son khí, hạt, mù sương); ethylen glycol dinitrat; ethylen oxide; furfural; furfuryl alcol; hắc ín than đá (hơi); halothan; heptachlor; n-heptan; hydrazin; hydro fluoride; hydroxide kiềm; hydroquinon; iod; isopropyl glycidyl ether; kali cyanide; kẽm chloride; kẽm stearat (bụi toàn phần); kẽm stearat (bụi hô hấp); khói hàn; long não; lưu huỳnh IV fluoride; magnesi oxide; malathion; methyl acrylat; methyl mercaptan; methyl methacrylat; muội than; naphthalen; natri bisulfit; natri cyanide; natri azide; nickel và các hợp chất (hòa tan); nickel carbonyl; nitroethan; nitromethan; 1- nitropropan; 2-nitropropan; nitroglycerin; ozon; paraquat; parathion; phenyl hydrazin; phorat; phosgen; phosphin; phosphor; phosphor trichloride; pyridin; resorcinol; rượu alylic; rượu propylic; rượu propargyl; sáp parafin; sắt III oxide (bụi, khói); styren; tetrachloroethylen; tetranitromethan; thiếc (hữu cơ); thiếc (vô cơ); thiếc dioxide; thiram; thủy ngân và hợp chất (vô cơ); titani dioxide; toluen-2,4-diisocyanat.

Thông tư 38/2026/TT-BYT ban hành QCVN về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc ra sao?

Thông tư 38/2026/TT-BYT ban hành QCVN về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 80 yếu tố hóa học tại nơi làm việc ra sao?

Chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động thế nào?

Chính sách của Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động được quy định tại Điều 4 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 như sau:

(1) Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong quá trình lao động.

(2) Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an toàn, vệ sinh lao động.

(3) Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.

(4) Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

(5) Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động.

Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 về quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động như sau:

(1) Người sử dụng lao động có quyền sau đây:

- Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

- Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

(2) Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

- Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;

- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

- Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;

- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Bài viết mới nhất