Đề án mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm những nội dung nào theo Nghị định 263/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định đề án mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm những nội dung sau:
(1) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
(2) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
(3) Dự kiến phương hướng phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Công nghệ cao 2025, định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý;
(4) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
(5) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
(6) Thể hiện phương án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
(7) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 263/2026/NĐ-CP;
(8) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu.
* Trên đây là thông tin về "Đề án mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm những nội dung nào theo Nghị định 263/2026/NĐ-CP?"

Đề án mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gồm những nội dung nào theo Nghị định 263/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Điều kiện mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định các điều kiện mở rộng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
(1) Khu vực đề xuất mở rộng đáp ứng các điều kiện tương ứng quy định tại Điều 6 Nghị định 263/2026/NĐ-CP;
(2) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu đã hoạt động bảo đảm mục tiêu định hướng phát triển và các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu quả;
(3) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu đã được đầu tư xây dựng tuân thủ quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu) được phê duyệt và đã khai thác, sử dụng ổn định;
(4) Tỷ lệ lấp đầy của diện tích đất đã đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để cho thuê, giao đất thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đạt tối thiểu 60% diện tích khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu;
(5) Khu vực đề xuất mở rộng có vị trí liền kề hoặc lân cận, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý môi trường, hạ tầng số và các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu khác) và các hoạt động của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hiện hữu.
Nhà nước có các chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Công nghệ cao 2025 quy định các chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược bao gồm:
(1) Nhà nước xác định phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược là đột phá chiến lược để phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; áp dụng các mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách có liên quan đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
(2) Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để chi cho nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
(3) Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm tạo nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vững chắc; áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển, nội địa hóa, làm chủ và ứng dụng công nghệ; hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.
(4) Nhà nước có chính sách ưu đãi và cơ chế đặc thù để thu hút, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; bảo đảm điều kiện sống và làm việc thuận lợi nhất cho nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược làm việc tại Việt Nam.
(5) Nhà nước ban hành, điều chỉnh chính sách kịp thời, minh bạch và ổn định nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, thúc đẩy hợp tác công tư, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, triển khai sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];