Công văn 3105/TĐC-HCHQ về thực hiện công bố hợp quy hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình ra sao?

Nguyễn Văn Phú 2,599 lượt xem
16:25 | 17/08/2026
Nội dung hướng dẫn thực hiện công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình đã được Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia nêu rõ tại Công văn 3105/TĐC-HCHQ năm 2026 chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Công văn 3105/TĐC-HCHQ về thực hiện công bố hợp quy hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình ra sao?
  2. Hướng dẫn công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
  3. Quy định dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy ra sao?

Công văn 3105/TĐC-HCHQ về thực hiện công bố hợp quy hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình ra sao?

Ngày 13/8/2926, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đã có Công văn 3105/TĐC-HCHQ năm 2026 về việc thực hiện công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình.

>>> TẢI VỀ Công văn 3105/TĐC-HCHQ năm 2026

Theo đó, tại Mục 1 Công văn 3105/TĐC-HCHQ năm 2026 hướng dẫn quy định về công bố hợp quy và các trường hợp được miễn, không phải thực hiện lại công bố hợp quy như sau:

Khoản 2 Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc công bố hợp quy, trong đó điểm a quy định:

"Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc, trừ trường hợp được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật”.

Khoản 2 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi 2025 quy định:

“Miễn thực hiện công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về quản lý chất lượng theo quy định của luật khác tương ứng với yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia”.

Như vậy, đây là trường hợp miễn công bố hợp quy theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; điều kiện để được miễn là sản phẩm, hàng hóa phải đồng thời được quản lý chất lượng theo một luật khác và biện pháp quản lý đó phải tương ứng với các yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Khoản 1 và khoản 3 Điều 11 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định:

"Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc” và “Sản phẩm, hàng hoá được miễn công bổ hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thì tuân thủ yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn theo quy định pháp luật chuyên ngành"

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN không quy định thêm trường hợp miễn công bố hợp quy ngoài trường hợp nêu trên.

Đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình, khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định:

“Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc thực hiện biện pháp quản lý chất lượng được quy định tại luật khác có liên quan theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 70/2025/QH15. Việc công bố hợp quy thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”.

Theo đó, Nghị định không đặt ra thủ tục kiểm tra chất lượng tại khâu nhập khẩu đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình; nghĩa vụ công bố hợp quy gắn với thời điểm trước khi hàng hóa được đưa ra lưu thông trên thị trường.

Ngoài trường hợp miễn theo khoản 2 Điều 48 nêu trên, khoản 5 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định cơ chế không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình đã công bố hợp quy trước đó. Cụ thể:

“Hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình đã thực hiện công bố hợp quy đối với lô hàng trước đó không phải công bố lại khi hàng hóa nhập khẩu tiếp theo có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ”.

Quy định này là cơ chế không phải công bố lại đối với lô hàng tiếp theo khi đã có lô hàng trước đó được công bố hợp quy và đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, không phải là trường hợp miễn công bố hợp quy lần đầu.

Khoản 1 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu đối với hàng hóa có mức độ rủi ro cao, trong đó điểm c quy định:

“Mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường; hàng mẫu để nghiên cứu, để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng”; điểm i quy định: “Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu, để tạm nhập, tái xuất”.

Các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP là trường hợp miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu đối với hàng hóa có mức độ rủi ro cao.

Vì vậy, các quy định này không phải là căn cứ trực tiếp để xác định nghĩa vụ công bố hợp quy đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình; việc xác định nghĩa vụ công bố hợp quy đối với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình phải căn cứ khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Điều 87 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định đối với hàng hóa chỉ dành cho xuất khẩu:

“Hàng hóa chỉ dành cho xuất khẩu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của nước nhập khẩu, không phải tuân thủ các quy định cho hàng hóa lưu thông trong nước; trừ những hàng hóa vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước thì phải tuân thủ đầy đủ quy định của cả nước nhập khẩu và của Việt Nam”.

Quy định này áp dụng đối với hàng hóa chỉ dành cho xuất khẩu. Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, cần xác định riêng việc nguyên liệu, vật tư đó có được đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam hay chỉ được sử dụng nội bộ trong quá trình sản xuất để áp dụng khoản 1 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Công văn 3105/TĐC-HCHQ về thực hiện công bố hợp quy hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình ra sao?

Công văn 3105/TĐC-HCHQ về thực hiện công bố hợp quy hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình ra sao?

Hướng dẫn công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?

Căn cứ Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP hướng dẫn công bố hợp chuẩn, công bố hợp như sau:

(1) Công bố hợp chuẩn được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện;

- Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn;

- Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn;

- Tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

- Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản thông báo công bố hợp chuẩn;

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp chuẩn và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.

(2) Công bố hợp quy được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc, trừ trường hợp được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006;

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công bố hợp quy;

- Cơ quan chuyên môn có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân trong việc xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc áp dụng khi thực hiện công bố hợp quy;

- Người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy;

- Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

- Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của bản đăng ký công bố hợp quy;

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy và phải cung cấp đầy đủ khi được yêu cầu.

(3) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều 37 Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

Quy định dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy ra sao?

Căn cứ Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy như sau:

- Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hóa được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được chứng nhận hợp chuẩn tự thể hiện dấu hợp chuẩn hoặc sau khi được chứng nhận hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói sản phẩm, hàng hóa, tài liệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy.

- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…