Từ 01/07/2026, Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD được quy định ra sao?

Phan Thanh Thảo 1,876 lượt xem
08:35 | 31/07/2026
Từ 01/07/2026, Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD bao gồm: (i) Phụ lục I Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; (ii) Phụ lục II Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc Nhóm rủi ro cao; (iii) Phụ lục III Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc Nhóm rủi ro trung bình.
Nội dung chính
  1. Từ 01/07/2026, Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD được quy định ra sao?
  2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và phân loại rủi ro theo Thông tư 41/2026/TT-BXD ra sao?
  3. Đối tượng áp dụng Thông tư 41/2026/TT-BXD?

Từ 01/07/2026, Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD được quy định ra sao?

Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực từ 1/7/2026.

>>> Tải về Thông tư 41/2026/TT-BXD

Từ 01/07/2026, Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

A. PHỤ LỤC I DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

TT

Danh mục các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

1

VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU

1.1

Xi măng và clanhke xi măng

1.1.1

Clanhke xi măng

1.1.2

Xi măng

1.1.2.1

Xi măng poóc lăng

1.1.2.2

Xi măng poóc lăng hỗn hợp

1.1.2.3

Xi măng poóc lăng bền sun phát

1.1.2.4

Xi măng alumin

1.1.2.5

Xi măng xỉ lò cao

1.1.2.6

Xi măng poóc lăng trắng

1.1.2.7

Xi măng ít tỏa nhiệt

1.1.2.8

Xi măng giếng khoan

1.1.2.9

Xi măng đa cấu tử

1.1.2.10

Các loại xi măng đặc biệt khác

1.1.3

Phụ gia khoáng tự nhiên dùng cho xi măng

1.2

Gạch gốm ốp lát

1.2.1

Gạch ceramic

1.2.2

Gạch granite

1.2.3

Gạch cotto

1.2.4

Gạch chịu axit

1.2.5

Các loại gạch gốm ốp lát khác

1.3

Đá ốp lát

1.3.1

Đá ốp lát tự nhiên

1.3.2

Đá ốp lát nhân tạo

1.4

Thiết bị vệ sinh

1.4.1

Chậu rửa (bao gồm bồn rửa mặt)

1.4.2

Bồn tiểu nam treo tường

1.4.3

Bồn tiểu nữ

1.4.4

Bệ xí bệt

1.4.5

Các thiết bị vệ sinh khác

1.5

Kính xây dựng

1.5.1

Kính nổi

1.5.2

Kính tấm xây dựng sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng

1.5.3

Kính cán hoa văn

1.5.4

Kính phẳng tôi nhiệt

1.5.5

Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp

1.5.6

Kính phủ bức xạ thấp (Low-E)

1.5.7

Kính phủ phản quang

1.5.8

Kính hộp gắn kín cách nhiệt

1.5.9

Kính gương

1.5.10

Kính màu

1.5.11

Kính màu hấp thụ nhiệt

1.5.12

Kính tự đổi màu

1.5.13

Kính tích hợp pin năng lượng mặt trời

1.5.14

Kính cốt lưới thép

1.5.15

Gạch block thủy tinh

1.5.16

Các loại kính xây dựng khác

1.6

Vôi công nghiệp

1.6.1

Vôi cục

1.6.2

Vôi hydrat

1.6.3

Bột nhẹ

1.6.4

Các loại vôi công nghiệp khác

1.7

Vật liệu chịu lửa

1.7.1

Vật liệu chịu lửa định hình

1.7.1.1

Gạch samot

1.7.1.2

Gạch cao nhôm

1.7.1.3

Gạch silic (dinat)

1.7.1.4

Gạch chịu lửa nhôm - carbon

1.7.1.5

Gạch manhêdi

1.7.1.6

Gạch manhêdi - spinel

1.7.1.7

Gạch manhêdi - carbon

1.7.1.8

Gạch crom - manhêdi

1.7.1.9

Gạch cacbua silic

1.7.1.10

Các loại gạch chịu lửa khác

1.7.2

Vật liệu chịu lửa không định hình

1.7.2.1

Bê tông chịu lửa

1.7.2.2

Vữa chịu lửa

1.7.2.3

Sợi, bông chịu lửa

1.7.3

Các loại vật liệu chịu lửa khác

2

VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

2.1

Đá xây dựng

2.1.1

Đá dăm sản xuất từ đá tự nhiên, dùng làm cốt liệu cho bê tông

2.1.2

Đá cuội, sỏi tự nhiên dùng làm cốt liệu cho bê tông

2.1.3

Các loại đá xây dựng khác

2.2

Cát xây dựng

2.2.1

Cát tự nhiên dùng làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây, trát

2.2.2

Cát nghiền dùng làm cốt liệu cho bê tông và vữa xây, trát

2.2.3

Các loại cát xây dựng khác

2.3

Vật liệu xây

2.3.1

Gạch đất sét nung

2.3.1.1

Gạch rỗng đất sét nung

2.3.1.2

Gạch đặc đất sét nung

2.3.2

Vật liệu xây không nung

2.3.2.1

Gạch bê tông

2.3.2.2

Sản phẩm bê tông khí chưng áp

2.3.2.2.1

Gạch bê tông khí chưng áp

2.3.2.2.2

Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép

2.3.2.3

Gạch bê tông nhẹ, tấm bê tông nhẹ (bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp, bê tông cốt liệu nhẹ) và các loại vật liệu nhẹ khác

2.3.2.4

Gạch bê tông geopolyme

2.3.2.5

Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép

2.3.2.6

Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp

2.3.2.7

Gạch không nung làm từ đất

2.3.3

Các loại vật liệu xây khác

2.4

Vật liệu ốp, lát

2.4.1

Gạch ốp, lát xi măng

2.4.2

Gạch ốp, lát đất sét nung

2.4.3

Các loại vật liệu ốp, lát khác

2.5

Vật liệu lợp

2.5.1

Ngói lợp mái

2.5.1.1

Ngói đất sét nung

2.5.1.2

Ngói gốm tráng men

2.5.1.3

Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi)

2.5.2

Tấm lợp

2.5.2.1

Tấm sóng amiăng - xi măng

2.5.2.2

Tấm lợp xi măng cốt sợi không dùng amiăng

2.5.3

Đá phiến lợp

2.5.4

Các loại vật liệu lợp khác

2.6

Bê tông và cấu kiện bê tông

2.6.1

Bê tông trộn sẵn

2.6.2

Cấu kiện bê tông đúc sẵn

2.6.3

Bê tông geopolyme

2.6.4

Các loại bê tông khác

2.7

Vữa trộn sẵn

2.7.1

Vữa xây, trát trộn sẵn

2.7.2

Vữa xi măng khô trộn sẵn không co

2.7.3

Vữa, keo dán gạch và chít mạch sử dụng phụ gia polyme

2.7.4

Vữa tăng cứng sàn

2.7.5

Vữa thạch cao

2.7.6

Vữa chịu axit

2.7.7

Các loại vữa trộn sẵn khác

2.8

Sơn tường dạng nhũ tương

2.8.1

Sơn phủ tường dạng nhũ tương

2.8.2

Sơn lót tường dạng nhũ tương

2.8.3

Sơn silicat chống thấm sử dụng phụ gia polyme

2.8.4

Các loại sơn tường dạng nhũ tương khác

2.9

Tấm trần, vách ngăn

2.9.1

Tấm thạch cao

2.9.2

Panel thạch cao cốt sợi

2.9.3

Panel thạch cao sợi thủy tinh

2.9.4

Tấm trần, vách ngăn sử dụng chất kết dính xi măng

2.9.5

Tấm composite

2.9.6

Các loại tấm trần, vách ngăn khác

2.10

Vật liệu sợi vô cơ sử dụng cho cách âm, cách nhiệt, gia cường

2.10.1

Sợi, bông thủy tinh và các vật liệu dạng tấm, lưới, cuộn từ sợi, bông thủy tinh

2.10.2

Amiăng trắng (amiăng chrysotile)

2.10.3

Sợi, bông khoáng và các vật liệu dạng tấm, lưới, cuộn từ sợi, bông khoáng

2.10.4

Sợi, bông gốm

2.10.5

Các loại vật liệu sợi vô cơ khác

2.11

Vật liệu san lấp có nguồn gốc tự nhiên

2.11.1

Cát san lấp

2.11.2

Đất san lấp

2.11.3

Các loại vật liệu san lấp tự nhiên khác

2.12

Thạch cao tự nhiên và sản phẩm thạch cao khác

3

VẬT LIỆU XÂY DỰNG KIM LOẠI

3.1

Vật liệu thép xây dựng

3.1.1

Thép thanh

3.1.2

Thép cuộn

3.1.3

Thép hình

3.1.4

Thép tấm

3.1.5

Cáp thép, sợi thép

3.1.6

Các loại vật liệu thép xây dựng khác

3.2

Tôn lợp

3.3

Tấm ốp kim loại

3.4

Thanh định hình (profile) nhôm và hợp kim nhôm

3.5

Khung cửa, vách ngăn bằng nhôm

3.6

Ống và phụ tùng bằng kim loại dùng cho cấp, thoát nước

3.6.1

Ống và phụ tùng bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước

3.6.2

Ống và phụ tùng bằng đồng, hợp kim đồng dùng cho cấp, thoát nước

3.6.3

Ống và phụ tùng bằng nhôm, hợp kim nhôm dùng cho cấp, thoát nước

3.7

Các vật liệu xây dựng khác từ kim loại

4

VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÔNG SẢN XUẤT TRỰC TIẾP TỪ KHOÁNG SẢN

4.1

Vật liệu xây dựng từ gỗ (bao gồm gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp)

4.1.1

Ván gỗ nhân tạo

4.1.1.1

Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm)

4.1.1.2

Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô

4.1.1.3

Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự)

4.1.1.4

Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình

4.1.2

Gỗ, ván lát sàn

4.1.3

Gỗ, ván ốp tường, trần

4.1.4

Cửa, khung cửa gỗ

4.1.5

Các vật liệu xây dựng khác từ gỗ

4.2

Vật liệu xây dựng trên cơ sở polyme và hợp chất hữu cơ

4.2.1

Nhựa đường (bitum)

4.2.2

Tấm nhựa (acrylic, polycarbonat, PP, PE, HDPE và các loại khác)

4.2.3

Vật liệu composite nền polyme

4.2.4

Sơn sàn bê tông (epoxy, acrylic, polyurethane và các loại khác)

4.2.5

Sơn bảo vệ kết cấu thép (alkyd, epoxy, acrylic, polyurethane và các loại khác)

4.2.6

Sơn bảo vệ bê tông chống thấm, chống ăn mòn (acrylic, epoxy, polyurea, bitum, polyurethane và các loại khác)

4.2.7

Sơn phản quang, phát quang

4.2.8

Sơn vạch đường giao thông nhựa nhiệt dẻo

4.2.9

Sơn vạch đường giao thông hệ dung môi, hệ nước

4.2.10

Sợi gia cường (aramid, carbon, xenlulo, polyvinyl alcohol, polyetylen, polypropylen và các loại khác)

4.2.11

Keo dán (polyvinyl acetat và các chủng loại khác)

4.2.12

Keo trám, keo bơm (silicon, polyurethane, polysulfit, epoxy và các chủng loại khác)

4.2.13

Tấm xốp cách nhiệt (polystyrene, polyurethane và các loại khác)

4.2.14

Thanh định hình (profile) polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi

4.2.15

Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối) bằng chất dẻo dùng cho cấp, thoát nước

4.2.15.1

Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất

4.2.15.2

Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất

4.2.15.3

Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất

4.2.15.4

Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)

4.2.16

Vải địa kỹ thuật

4.2.17

Bấc thấm

4.2.18

Các vật liệu xây dựng khác từ hợp chất hữu cơ

4.3

Vật liệu tái chế, tái sử dụng và phụ phẩm công nghiệp dùng làm vật liệu xây dựng

4.3.1

Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng

4.3.1.1

Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

4.3.1.2

Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng

4.3.2

Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp

4.3.3

Tro trấu

4.3.4

Xỉ đáy lò

4.3.5

Xỉ hạt

4.3.5.1

Xỉ hạt lò cao

4.3.5.2

Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông

4.3.6

Xỉ thép

4.3.6.1

Xỉ thép làm vật liệu san lấp

4.3.6.2

Xỉ thép dùng làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng

4.3.7

Thạch cao phát thải, phụ phẩm thạch cao

4.3.7.1

Thạch cao phát thải từ các nhà máy nhiệt điện (FGD)

4.3.7.2

Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp

4.3.7.3

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

4.3.8

Cốt liệu, vật liệu san lấp từ phế thải xây dựng và phế thải công nghiệp

4.3.9

Tro, xỉ đốt rác

4.3.10

Bùn thải, bùn nạo vét

4.3.11

Các loại chất thải, phế thải, phụ phẩm khác đáp ứng yêu cầu sử dụng làm vật liệu xây dựng

4.4

Các vật liệu xây dựng khác không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản

o0o

B. PHỤ LỤC II DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC NHÓM RỦI RO CAO

Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Mã HS

Phương thức đánh giá hợp quy*

1

Amiăng trắng

2524.90.00

PT2, PT7

2

Xỉ hạt:

- Xỉ hạt lò cao;

- Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.**

2618.00.00;

2621.90.90

PT2, PT7

3

Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng:

- Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;

- Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

2621.90.90

PT2, PT7

4

Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp**

2620.99.90;

2621.90.90

PT2, PT7

5

Xỉ thép làm vật liệu san lấp**

2619.00.00

PT2, PT7

6

Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp**

3825.69.00

PT2, PT7

7

Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

3824.40.00

PT2, PT7

8

Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh

6809.11.00;

6809.19.90;

6809.90.90

PT2, PT5, PT7

9

Kính xây dựng:

- Kính nổi;

- Kính phủ phản quang;

- Kính phủ bức xạ thấp (Low E);

- Kính phẳng tôi nhiệt;

- Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp;

- Kính hộp gắn kín cách nhiệt.

7005.10.90;

7005.21.90;

7005.29.20;

7005.29.90;

7007.19.90;

7007.29.90;

7008.00.00

PT2, PT5, PT7

* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 2 (PT2), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

** Việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

o0o

C. PHỤ LỤC III DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC NHÓM RỦI RO TRUNG BÌNH

Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

TT

Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Mã HS

Phương thức đánh giá hợp quy*

1

Xi măng:

- Xi măng poóc lăng;

- Xi măng poóc lăng hỗn hợp;

- Xi măng poóc lăng bền sun phát.

2523.29.10;

2523.29.90

PT2, PT5, PT7

2

Sơn tường- dạng nhũ tương

3209.10.90

PT2. PT 5, PT 7

3

Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối):

- Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất;

- Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP);

- Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.

3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00

PT2, PT 5, PT 7

4

Ván gỗ nhân tạo:

- Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm);

- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô;

- Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự);

- Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình.

4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00

PT2, PT 5, PT 7

5

Đá ốp lát:

- Đá ốp lát tự nhiên;

- Đá ốp lát nhân tạo.

6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90

PT2, PT 5, PT 7

6

Gạch gốm ốp lát

6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94

PT2, PT 5, PT 7

7

Sản phẩm bê tông khí chưng áp

6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

8

Tấm tường:

- Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép;

- Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp;

- Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép.

6810.91.90

PT2, PT 5, PT 7

9

Tấm sóng amiăng xi măng

6811.40.10

PT2, PT 5, PT 7

10

Ngói lợp mái:

- Ngói đất sét nung;

- Ngói gốm tráng men;

- Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi).

6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00

PT2, PT 5, PT 7

11

Thiết bị vệ sinh:

- Chậu rửa;

- Bồn tiểu nam treo tường;

- Bồn tiểu nữ;

- Bệ xí bệt.

7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00

PT2, PT 5, PT 7

* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 1 (PT1), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.

> Từ 01/07/2026, Công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

> Từ 01/07/2026, Công bố hợp chuẩn sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Từ 01/07/2026, Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD được quy định ra sao?

Từ 01/07/2026, Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD ra sao? (Hình từ Internet)

Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và phân loại rủi ro theo Thông tư 41/2026/TT-BXD ra sao?

Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và phân loại rủi ro được quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2026/TT-BXD, cụ thể:

(1) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý chất lượng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD.

(2) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được phân loại theo mức độ rủi ro như sau:

2.1 Nhóm rủi ro cao: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD;

2.2 Nhóm rủi ro trung bình: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD;

2.3 Nhóm rủi ro thấp: các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

(3) Mã HS của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được xác định theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và quy định của pháp luật về hải quan.

Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc phân loại và xác định mã HS đối với hàng hóa thuộc các Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, việc phân loại và xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được xác định mã HS trong các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, việc xác định mã HS thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Sau khi thông quan, tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu gửi văn bản về Bộ Xây dựng để làm cơ sở phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, thống nhất, cập nhật, bổ sung vào Danh mục theo quy định.

Đối tượng áp dụng Thông tư 41/2026/TT-BXD?

Đối tượng áp dụng Thông tư 41/2026/TT-BXD

Điều 2 Thông tư 41/2026/TT-BXD

(1) Các cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng.

(2) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

(3) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp, bao gồm tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định, tổ chức chứng nhận; tổ chức giám định tư pháp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

(4) Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất