- Phụ lục II Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD?
- Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao?
- Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu ra sao?
Phụ lục II Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD?
Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực từ 1/7/2026. |
PHỤ LỤC II DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC NHÓM RỦI RO CAO
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
TT | Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng | Mã HS | Phương thức đánh giá hợp quy* |
1 | Amiăng trắng | 2524.90.00 | PT2, PT7 |
2 | Xỉ hạt: - Xỉ hạt lò cao; - Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn dùng cho xi măng và bê tông.** | 2618.00.00; 2621.90.90 | PT2, PT7 |
3 | Tro bay dùng cho vật liệu xây dựng: - Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng; - Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng. | 2621.90.90 | PT2, PT7 |
4 | Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp** | 2620.99.90; 2621.90.90 | PT2, PT7 |
5 | Xỉ thép làm vật liệu san lấp** | 2619.00.00 | PT2, PT7 |
6 | Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp** | 3825.69.00 | PT2, PT7 |
7 | Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng | 3824.40.00 | PT2, PT7 |
8 | Tấm thạch cao, Panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh | 6809.11.00; 6809.19.90; 6809.90.90 | PT2, PT5, PT7 |
9 | Kính xây dựng: - Kính nổi; - Kính phủ phản quang; - Kính phủ bức xạ thấp (Low E); - Kính phẳng tôi nhiệt; - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp; - Kính hộp gắn kín cách nhiệt. | 7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00 | PT2, PT5, PT7 |
* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 2 (PT2), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.
** Việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tải về Phụ lục II Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc NHÓM RỦI RO CAO - Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Từ 01/07/2026, Công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Từ 01/07/2026, Tổng hợp Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Phụ lục II Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao theo Thông tư 41/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục II Thông tư 41/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao?
Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao
Khoản 1, 3 Điều 5 Thông tư 41/2026/TT-BXD
(1) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; công bố tiêu chuẩn áp dụng và truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ chất thải, phế thải hoặc phụ phẩm công nghiệp, việc quản lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
(2) Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro cao:
2.1 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 41/2026/TT-BXD trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường;
2.1 Bắt buộc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Việc công bố hợp quy, trừ sản phẩm, hàng hóa sản xuất, chế tạo riêng cho công trình, thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 và Điều 12 của Thông tư này.
Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu ra sao?
Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu
A. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu
Điều 7 Thông tư 41/2026/TT-BXD
A.1. Hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, pháp luật Việt Nam và yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
A.2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 87 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.
B. Quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu
Điều 8 Thông tư 41/2026/TT-BXD
B.1. Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường phải bảo đảm chất lượng theo quy định tại Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, Điều 68 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 và quy định của pháp luật về quản lý vật liệu xây dựng.
B.2. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu:
(i) Hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026;
(ii) Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao là Sở Xây dựng (say đây viết tắt là Cơ quan kiểm tra) một trong các địa phương:
- Nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (hoặc nơi đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy sản xuất);
- Nơi có cửa khẩu được doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa;
- Nơi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan đối với lô hàng hóa.
(iii) Trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.
B.3. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
B.4. Áp dụng biện pháp miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình được thực hiện theo quy định tại Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.
B.5. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao thực hiện theo quy định tại Điều 85 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.
- Nhóm rủi ro cao
- Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc NHÓM RỦI RO CAO
- Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc NHÓM RỦI RO CAO theo Thông tư 41
- Phụ lục II Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc NHÓM RỦI RO CAO
- Phụ lục II Thông tư 41
- Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng
- Vật liệu xây dựng
- Thông tư 41
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];