Trong công tác kiểm sát việc tạm giữ thi hành án hình sự thì kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ của cơ sở giam giữ sẽ theo những nội dung nào?

Lê Đình Khôi 569 lượt xem
03:28 | 31/10/2023
Cho hỏi trong công tác kiểm sát việc tạm giữ thi hành án hình sự thì Viện kiểm sát sẽ kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ của cơ sở giam giữ sẽ theo những nội dung nào? Bên cạnh đó kiểm sát việc bảo đảm quyền và các chế độ đối với người bị tạm giữ được tiến hành thế nào? Căn cứ pháp lý ra sao? - câu hỏi của Bình (Đồng Tháp).
Nội dung chính
  1. Công tác kiểm sát việc tạm giữ thì việc kiểm sát thực hiện chế độ quản lý giam giữ sẽ theo những nội dung nào?
  2. Trong công tác kiểm sát việc tạm giữ thi hành án hình sự thì kiểm sát việc bảo đảm quyền và các chế độ đối với người bị tạm giữ sẽ được tiến hành như thế nào?
  3. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trong thi hành tạm giữ sẽ được giải quyết ra sao?
  4. Theo đó, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trong thi hành tạm giữ sẽ được giải quyết như trên.

Công tác kiểm sát việc tạm giữ thì việc kiểm sát thực hiện chế độ quản lý giam giữ sẽ theo những nội dung nào?

Công tác kiểm sát việc tạm giữ thì việc kiểm sát thực hiện chế độ quản lý giam giữ sẽ theo những nội dung được quy định tại Điều 8 Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự ban hành kèm theo Quyết định 259/QĐ-VKSTC năm 2023 (Có hiệu lực từ ngày 20/07/2023) như sau:

Kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ
Viện kiểm sát kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ của cơ sở giam giữ theo quy định tại Chương III Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và các quy định của pháp luật khác có liên quan; trong đó chú trọng một số nội dung sau:
1. Việc phân loại quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
2. Việc thực hiện chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
3. Việc thực hiện trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
4. Việc chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
5. Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
6. Việc kỷ luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ;
7. Việc quản lý đồ vật, tư trang, tiền, tài sản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
8. Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;
9. Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết.

Như vậy, công tác kiểm sát việc tạm giữ thì việc kiểm sát thực hiện chế độ quản lý giam giữ sẽ theo những nội dung sau:

- Việc phân loại quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc thực hiện chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc thực hiện trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc kỷ luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ;

- Việc quản lý đồ vật, tư trang, tiền, tài sản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;

- Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết.

Trước đây, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, ban hành kèm theo Quyết định 501/QĐ-VKSTC năm 2017 (Hết hiệu lực từ ngày 20/07/2023) như sau:

Kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ
1. Viện kiểm sát kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ của cơ sở giam giữ theo quy định tại Chương III Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và các quy định của pháp luật khác có liên quan, trong đó chú trọng một số nội dung sau:
a) Việc phân loại quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
b) Việc thực hiện chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
c) Việc thực hiện trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
d) Việc chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
đ) Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
e) Việc kỷ luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ;
g) Việc quản lý đồ vật, tư trang, tiền, tài sản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;
h) Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;
i) Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết;
2. Khi phát hiện vi phạm, tồn tại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam thì Viện kiểm sát thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam khắc phục ngay và có biện pháp chấn chỉnh, tổ chức phòng ngừa theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

Như vậy, kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý giam giữ gồm những nội dung như sau:

- Việc phân loại quản lý người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc thực hiện chế độ quản lý đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc thực hiện trích xuất người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc chuyển giao người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc kỷ luật người bị tạm giữ, người bị tạm giam vi phạm nội quy của cơ sở giam giữ, chế độ quản lý giam giữ;

- Việc quản lý đồ vật, tư trang, tiền, tài sản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam;

- Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam bỏ trốn;

- Việc giải quyết trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam chết.

Công tác tạm giữ

Công tác tạm giữ (Hình từ Internet)

Trong công tác kiểm sát việc tạm giữ thi hành án hình sự thì kiểm sát việc bảo đảm quyền và các chế độ đối với người bị tạm giữ sẽ được tiến hành như thế nào?

Trong công tác kiểm sát việc tạm giữ thi hành án hình sự thì kiểm sát việc bảo đảm quyền và các chế độ đối với người bị tạm giữ sẽ được tiến hành theo Điều 9 Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự ban hành kèm theo Quyết định 259/QĐ-VKSTC năm 2023 (Có hiệu lực từ ngày 20/07/2023) như sau:

Kiểm sát việc bảo đảm quyền và các chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam
1. Viện kiểm sát kiểm sát việc cơ sở giam giữ bảo đảm cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thực hiện quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị tạm giữ, người bị tạm giam được quy định tại Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ; bảo đảm nhân đạo, không bị tra tấn, truy bức, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.
2. Viện kiểm sát kiểm sát việc cơ sở giam giữ bảo đảm thực hiện các chế độ ăn, ở, mặc và tư trang; gửi và nhận thư, sách báo, tài liệu; chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định tại Chương IV Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam; chú ý các chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người bị kết án tử hình đang bị tạm giam theo quy định tại Chương V, Chương VI Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Như vậy, trong công tác kiểm sát việc tạm giữ thi hành án hình sự thì kiểm sát việc bảo đảm quyền và các chế độ đối với người bị tạm giữ sẽ được tiến hành như trên.

Trước đây, căn cứ theo quy định tại Điều 8 Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, ban hành kèm theo Quyết định 501/QĐ-VKSTC năm 2017 (Hết hiệu lực từ ngày 20/07/2023) thì việc kiểm sát việc bảo đảm quyền và các chế độ đối với người bị tạm giữ như sau:

- Viện kiểm sát kiểm sát việc cơ sở giam giữ bảo đảm cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật;

Bảo đảm nhân đạo, không tra tấn, truy bức, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

- Viện kiểm sát kiểm sát việc cơ sở giam giữ bảo đảm thực hiện các chế độ ăn, ở, mặc và tư trang; gửi và nhận thư, sách báo, tài liệu;

Chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định tại Chương III Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam;

Chú ý các chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người bị kết án tử hình đang bị tạm giam theo quy định tại Chương V, Chương VI Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Khi phát hiện vi phạm, tồn tại trong việc thực hiện chế độ của người bị tạm giữ, người bị tạm giam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Viện kiểm sát thực hiện quyền kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quan quản lý, cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam khắc phục và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.

Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trong thi hành tạm giữ sẽ được giải quyết ra sao?

Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trong thi hành tạm giữ sẽ được giải quyết theo Điều 10 Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự ban hành kèm theo Quyết định 259/QĐ-VKSTC năm 2023 (Có hiệu lực từ ngày 20/07/2023) như sau:

Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
1. Đơn từ tất cả các nguồn đều phải được phân loại, xử lý và quản lý thống nhất qua đơn vị, bộ phận Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp theo quy định, quy chế của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Khi kiểm sát tại cơ sở giam giữ nếu nhận được đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có người trực tiếp khiếu nại, tố cáo quyết định, hành vi của cơ quan, người có thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam thì Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải lập biên bản ghi nhận sự việc với cơ sở giam giữ; trường hợp khiếu nại, tố cáo bằng lời nói thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo viết đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại, tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản. Sau đó, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên báo cáo, đề xuất phân loại, xử lý đơn theo quy định.
3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Chương IX Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam, quy định của pháp luật khác có liên quan và quy định của ngành Kiểm sát nhân dân.

Theo đó, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trong thi hành tạm giữ sẽ được giải quyết như trên.

Trước đây, căn cứ theo quy định tại Điều 9 Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, ban hành kèm theo Quyết định 501/QĐ-VKSTC năm 2017 (Hết hiệu lực từ ngày 20/07/2023) thì việc tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trong thi hành tạm giữ sẽ được giải quyết như sau:

- Đơn từ tất cả các nguồn đều phải được phân loại, xử lý và quản lý thống nhất qua đơn vị, bộ phận Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp theo quy định tại Chương III Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định 51/QĐ-VKSTC-V12) (sau đây viết tắt là Quy chế 51).

- Khi kiểm sát tại cơ sở giam giữ nếu nhận được đơn khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam thì Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải lập biên bản ghi nhận việc tiếp nhận đơn với cơ sở giam giữ, chuyển cho đơn vị có thẩm quyền giải quyết, đồng thời sao gửi đến đơn vị, bộ phận Kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014; Chương IX Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và Quy chế 51.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.