Công văn 6903/CT-QLNT ngày 17/9/2026 Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nội dung nào?
Ngày 17/9/2026 Cục Thuế đã có Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026 về việc trả lời kiến nghị của độc giả trong đó có nội dung Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>>> TẢI VỀ Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026
Theo đó, Cục thuế nhận được đơn phản ánh kiến nghị đề nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
(1) Kiến nghị 1:
Miễn nhóm bán thương mại điện tử có chức năng thanh toán không phải xuất hóa đơn đã được quản lý về doanh thu. Có thể trước mắt giãn thời gian phải xuất hóa đơn hết năm 2026 để cùng xem xét và đánh giá hiệu quả.
Trả lời:
- Tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hóa đơn điện tử;
- Tại khoản 1 Điều 4; điểm c và điểm d khoản 1 Điều 6; Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 17 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ; đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; quyền của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử;
- Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Căn cứ các quy định trên, pháp luật quản lý thuế hiện hành đang quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hiện nay, Cục Thuế cũng nhận được phản ánh vướng mắc về việc xuất hóa đơn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử và đang nghiên cứu để trình cấp có thẩm quyền xem xét giải pháp phù hợp. Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của các văn bản nêu trên.
(2) Kiến nghị 2:
Cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhóm 3, nhóm 4 (doanh thu trên 3 tỷ đồng) được phép lựa chọn phương pháp tính thuế và nộp thuế theo doanh thu nhân thuế suất, việc này giảm công tác quyết toán cho cả cơ quan thuế. Việc phải tính thuế trên lợi nhuận là phức tạp với đa số hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gây khó khăn cho cơ quan thuế duyệt hồ sơ quyết toán nếu không đầy đủ chứng từ.
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng phải áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất. Hiện nay, Bộ Tài chính đang báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định này. Trong khi pháp luật chưa được sửa đổi, đề nghị Quý độc giả thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Thuế thu nhập cá nhân.
Trên đây là nội dung "Công văn 6903/CT-QLNT ngày 17/9/2026 Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nội dung nào?"

Công văn 6903/CT-QLNT ngày 17/9/2026 Cục Thuế trả lời kiến nghị tháo gỡ khó khăn cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nội dung nào?
Hướng dẫn cách tra cứu doanh thu hộ kinh doanh trên Etax Mobile chi tiết? Cách tra cứu chi tiết ra sao?
>> Bộ tài liệu hộ kinh doanh 2026 chính sách mới về thuế, hóa đơn, kế toán
Dưới đay là hướng dẫn cách tra cứu doanh thu hộ kinh doanh trên Etax Mobile chi tiết:
Bước 1: Đăng nhập Etax Mobile và nhấp chọn mục "Hộ, cá nhân kinh doanh"

Bước 2: Nhấp chọn mục "Chính thức"



Bước 3: Nhấp chọn mục "Tra cứu doanh thu HKD"


Bước 5: Bấm chọn "Tra cứu"




Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 ra sao?
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Hành vi | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
2 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
3 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước |
4 | (i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; (ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; (iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv) |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];