Trình tự thực hiện thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 303 lượt xem
16:30 | 29/03/2026
Trình tự thực hiện thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên ra sao? Yêu cầu cần đảm bảo khi thả động vật về môi trường tự nhiên bao gồm những gì? Nguyên tắc bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm là gì?
Nội dung chính
  1. Trình tự thực hiện thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên ra sao?
  2. Yêu cầu cần đảm bảo khi thả động vật về môi trường tự nhiên bao gồm những gì?
  3. Nguyên tắc bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm là gì?

Trình tự thực hiện thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT có quy định về trình tự thực hiện thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên như sau:

- Thành phần hồ sơ: Bản chính Đơn đề nghị thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 12 và bản chính Phương án thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT.

- Trình tự thực hiện:

Chủ cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT tới Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi đặt cơ sở bảo tồn theo cách thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính;

Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính, trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản tham vấn Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực dự kiến thả;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam, cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực dự kiến thả có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tham vấn, Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Phương án thả động vật về môi trường tự nhiên theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT; trường hợp từ chối phê duyệt hoặc không nhận được kết quả tham vấn, thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi

Trình tự thực hiện thả động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học về môi trường tự nhiên ra sao? (Hình từ Internet)

Yêu cầu cần đảm bảo khi thả động vật về môi trường tự nhiên bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, thả động vật về môi trường tự nhiên cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Cá thể loài động vật dự kiến thả về môi trường tự nhiên phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, không bị dịch bệnh và còn các tập tính tự nhiên;

- Địa điểm thả là môi trường tự nhiên phù hợp với đặc tính loài động vật dự kiến thả;

- Việc thả loài động vật nuôi sinh sản tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT;

- Trường hợp thả loài động vật sau cứu hộ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT.

Nguyên tắc bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT có quy định về các nguyên tắc bảo tồn, bảo vệ loài nguy cấp, quý, hiếm như sau:

- Hoạt động khai thác, nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, quảng cáo, trưng bày, trao đổi, tặng cho, xuất khẩu, nhập khẩu mẫu vật các loài nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên và phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp;

- Hoạt động nuôi sinh sản, xuất khẩu loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ phục vụ mục đích thương mại chỉ được thực hiện đối với cá thể từ thế hệ F2 của loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác định về khả năng sinh sản qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát và không ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;

- Các hoạt động điều tra, thăm dò, nghiên cứu, khai thác, tham quan, du lịch có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến nơi sinh sống, đường di chuyển, nơi kiếm ăn của loài nguy cấp, quý, hiếm cần phải thực hiện các quy định tại Thông tư 85/2025/TT-BNNMT và quy định pháp luật có liên quan và có các biện pháp giảm thiểu, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài đó trong tự nhiên;

- Không sử dụng công cụ, phương tiện mang tính tận diệt, hủy diệt như: các loại vũ khí, tên tẩm thuốc độc, chất nổ, chất độc, đào hầm, hố, cắm chông, bẫy kiềng lớn, bẫy cắm chông, bẫy gài lao, bẫy điện, bẫy sập, bẫy lưới, bẫy lồng, bẫy keo, ná cao su, khúc gỗ lớn, răng sắt lớn, thiết bị phát tiếng kêu động vật để khai thác mẫu vật từ tự nhiên loài nguy cấp, quý, hiếm, trừ một số trường hợp khai thác phục vụ nghiên cứu khoa học, đối ngoại và bảo tồn khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Loài nguy cấp, quý, hiếm được cứu hộ nhưng không đủ điều kiện thả hoặc trồng lại tự nhiên hoặc không còn nơi sinh sống phù hợp ngoài tự nhiên thì phải chuyển giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học hoặc cơ sở cứu hộ có đủ điều kiện để nuôi, trồng phục vụ mục đích bảo tồn loài đó;

- Khai thác mẫu vật loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES thực hiện như đối với mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi, trồng, xuất khẩu loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I thực hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục I CITES, loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II thực hiện như đối với loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT và điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT;

- Khai thác từ tự nhiên mẫu vật loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản, trừ loài thủy sản đồng thời là loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định tại Thông tư 85/2025/TT-BNNMT.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất