Thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học bị thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học ngừng hoạt động trong thời gian từ 01 tháng trở lên;
- Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có hành vi vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý hình sự về các tội danh liên quan đến hoạt động quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học không đáp ứng quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT;
- Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày Quyết định cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có hiệu lực nhưng cơ sở không tiến hành các hoạt động theo phương án thành lập cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đã được phê duyệt;
- Cơ quan nhà nước phát hiện tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu giả mạo để được cấp Giấy chứng nhận.

Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong trường hợp nào? Trình tự thủ tục thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự thủ tục thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT có quy định về trình tự thủ tục thu hồi giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin quy định tại (1), Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xác minh, tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo Mẫu số 27 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT.
Ngoài ra, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, chủ cơ sở phải chuyển giao các loài động vật, thực vật đến cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đủ điều kiện theo quy định của Thông tư 85/2025/TT-BNNMT , lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 85/2025/TT-BNNMT và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, quản lý.
Cung cấp, trao đổi, quản lý thông tin đa dạng sinh học như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT có quy định về việc cung cấp, trao đổi, quản lý thông tin đa dạng sinh học như sau:
(1) Nguyên tắc cung cấp, trao đổi, quản lý thông tin về đa dạng sinh học:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, tiếp cận thông tin, sở hữu trí tuệ, dữ liệu và bảo vệ bí mật nhà nước;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, thuận tiện trong cung cấp, trao đổi và quản lý thông tin;
- Áp dụng công nghệ số, hệ thống thông tin tích hợp và các giải pháp tiên tiến trong cung cấp, trao đổi, quản lý thông tin về đa dạng sinh học.
(2) Cung cấp, trao đổi thông tin đa dạng sinh học
- Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đa dạng sinh học sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin thông qua hình thức cập nhật vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia, cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học chuyên ngành hoặc báo cáo định kỳ, đột xuất về đa dạng sinh học theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 71 Luật Đa dạng sinh học 2008;
- Cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
- Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật Đa dạng sinh học 2008 công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học thông qua hình thức đăng tải dữ liệu trên cổng dữ liệu, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân, phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật;
- Việc trao đổi thông tin về đa dạng sinh học bao gồm dữ liệu trao đổi mặc định và dữ liệu trao đổi theo yêu cầu, được thực hiện thông qua các hình thức kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu trực tuyến trên môi trường điện tử; đóng gói trên các phương tiện lưu trữ thông tin, hình thức khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về giao dịch điện tử.
(3) Quản lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học
- Thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học dạng số được tích hợp và quản lý trong cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học theo quy định tại Điều 5 Thông tư 83/2025/TT-BNNMT;
- Thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học ở các dạng khác được lưu trữ, quản lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định về lưu trữ thông tin dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];