Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học năm 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Mục XXXI Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP thì nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học năm 2026, chi tiết như sau:
(1) Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường đầu kỳ quy hoạch;
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý đa dạng sinh học nói chung và các khu vực có đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các hành lang đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
- Dự báo xu thế biến động về đa dạng sinh học.
(2) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học:
- Xác định quan điểm bảo tồn đa dạng sinh học;
- Xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
- Xác định các mục tiêu cụ thể trong kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;
- Xác định nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch.
(3) Định hướng bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch:
- Xác định các chỉ tiêu, định hướng bảo tồn đa dạng sinh học đối với các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
- Dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, loại hình, phân cấp quản lý đối với đối với các khu vực đa dạng sinh học cao; vùng đất ngập nước quan trọng; khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng; hành lang đa dạng sinh học; khu bảo tồn thiên nhiên; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
(4) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng;
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về tài chính, đầu tư;
- Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(5) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quy định tại phần H mục IV Phụ lục IV của Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là thông tin về "Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học năm 2026 chi tiết ra sao?"

Nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)
Bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Đa dạng sinh học 2008 có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên ta có thể hiểu bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
Chính sách của Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học hiện nay bao gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 5 Luật Đa dạng sinh học 2008 thì chính sách của Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học hiện nay bao gồm:
(1) Ưu tiên bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái, bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm kiểm soát việc tiếp cận nguồn gen.
(2) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật cho khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước; bảo đảm sự tham gia của nhân dân địa phương trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Khuyến khích và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học.
(4) Phát triển du lịch sinh thái gắn với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo tồn.
(5) Phát huy nguồn lực trong nước, ngoài nước để bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];