Trình tự thành lập công đoàn cơ sở đối với công ty có số lượng nhân viên là 30 người được quy định như thế nào?

Trần Hồng Oanh 1,116 lượt xem
07:58 | 12/05/2023
Công ty chị mới thành lập với nhân sự dự kiến là 30 nhân viên, chị muốn thành lập công đoàn thì cần làm những thủ tục gì? Tình trạng hiện tại của công ty chị như vậy đã đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở hay chưa? Cho chị hỏi đại hội thành lập công đoàn cơ sở sẽ gồm những nội dung gì nhé. Chị cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Công ty có số lượng nhân viên là 30 người thì có đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở hay không?
  2. Người lao động thành lập công đoàn cơ sở theo trình tự nào?
  3. Nội dung của đại hội thành lập công đoàn cơ sở gồm những gì?

Công ty có số lượng nhân viên là 30 người thì có đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở hay không?

Căn cứ Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 có quy định về điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở như sau:

"Điều 13. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
2. Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, theo địa bàn hoặc theo đơn vị sử dụng lao động, được thành lập khi có từ 05 đoàn viên công đoàn hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
3. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
a. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên.
b. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
c. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.
d. Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này."

Từ quy định trên, có thể thấy điều kiện để công ty chị thành lập công đoàn cơ sở là khi có từ 05 đoàn viên hoặc người lao động trở lên và có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

Theo thông tin chị cung cấp, hiện công ty chị đã có 30 nhân viên, do đó mỗi người cần chuẩn bị cho mình đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam để có thể đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở.

Công đoàn cơ sở

Công đoàn cơ sở 

Người lao động thành lập công đoàn cơ sở theo trình tự nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 có quy định về trình tự, thủ tục người lao động thành lập công đoàn cơ sở như sau:

"Điều 14. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
1. Người lao động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
a. Những nơi chưa có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, người lao động tự nguyện lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
b. Ban vận động thực hiện tuyên truyền, vận động, tiếp nhận đơn xin gia nhập công đoàn của người lao động.
c. Khi có đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và đăng ký với công đoàn cấp trên theo phân cấp đối tượng tập hợp quy định tại Điều 17 Điều lệ này; công đoàn cấp trên xem xét, công nhận công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
d. Hoạt động của ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được tiến hành từ khi có quyết định công nhận của công đoàn cấp trên."

Đồng thời, tại khoản 2 Điều này cũng có quy định trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cơ sở của người lao động cụ thể như sau:

"2. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
a. Hỗ trợ người lao động lập ban vận động.
b. Hỗ trợ ban vận động về nội dung, phương thức tuyên truyền người lao động gia nhập công đoàn, tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở; bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
c. Xem xét công nhận hoặc không công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định.
d. Những nơi người lao động không đủ khả năng tổ chức ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và thực hiện các thủ tục kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời."

Nội dung của đại hội thành lập công đoàn cơ sở gồm những gì?

Theo khoản 12.2 Điều 12 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 có hướng dẫn cụ thể về nội dung đại hội thành lập công đoàn cơ sở gồm:

"12. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cơ sở theo Điều 14
[...]
12.2. Đại hội thành lập công đoàn cơ sở
[...]
c. Nội dung đại hội thành lập công đoàn cơ sở gồm:
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
- Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cơ sở.
- Công bố danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn.
- Tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở.
- Đại diện công đoàn cấp trên phát biểu (nếu có).
- Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
- Bầu cử ban chấp hành công đoàn cơ sở.
- Bầu cử chủ tịch công đoàn cơ sở.
- Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cơ sở."

Như vậy, pháp luật hiện hành quy định cụ thể về điều kiện và trình tự thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập công đoàn cơ sở cần áp dụng các quy định trên để có thể thực hiện một cách thống nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Hồng Oanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội