Trưởng phòng nhân sự có được tham gia vào các vị trí phó chủ tịch của ban chấp hành công đoàn cơ sở không?

Nguyễn Nhật Vy 9,005 lượt xem
15:17 | 15/04/2026
Tôi có một số thắc mắc như sau: 1/ Thủ tục và quy trình thành lập công đoàn cơ sở 2. Trưởng phòng nhân sự/nhân viên nhân sự có được tham gia vào các vị trí Phó chủ tịch/ thành viên của Ban chấp hành công đoàn cơ sở không?
Nội dung chính
  1. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được quy định như thế nào?
  2. Thủ tục và quy trình thành lập công đoàn cơ sở được quy định như thế nào?
  3. Trưởng phòng nhân sự có được tham gia vào
  4. các vị trí phó chủ tịch của ban chấp hành công đoàn cơ sở không?

Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định như sau:

"Điều 13. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
1. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
2. Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, theo địa bàn hoặc theo đơn vị sử dụng lao động, được thành lập khi có từ 05 đoàn viên công đoàn hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.
3. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
a. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên.
b. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.
c. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.
d. Công đoàn cơ sở có công đoàn cơ sở thành viên.
4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này."

Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức công đoàn cơ sở được hướng dẫn bởi Mục 11 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020.

Tại Điều 15 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 điều kiện thành lập công đoàn cơ sở là có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.

Ngoài ra, tại Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định các loại hình công đoàn cấp cơ sở như sau:

- Công đoàn cơ sở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.

- Công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

- Công đoàn cơ sở doanh nghiệp.

- Công đoàn cơ sở hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Nghiệp đoàn cơ sở.

Theo đó, hình thức tổ chức của công đoàn cấp cơ sở có hoặc không có công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và do ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở quyết định.

Công đoàn cơ sở

Công đoàn cơ sở (Hình từ Internet)

Thủ tục và quy trình thành lập công đoàn cơ sở được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định như sau:

"Điều 14. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
1. Người lao động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
a. Những nơi chưa có công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, người lao động tự nguyện lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
b. Ban vận động thực hiện tuyên truyền, vận động, tiếp nhận đơn xin gia nhập công đoàn của người lao động.
c. Khi có đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và đăng ký với công đoàn cấp trên theo phân cấp đối tượng tập hợp quy định tại Điều 17 Điều lệ này; công đoàn cấp trên xem xét, công nhận công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
d. Hoạt động của ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở được tiến hành từ khi có quyết định công nhận của công đoàn cấp trên.
2. Trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở
a. Hỗ trợ người lao động lập ban vận động.
b. Hỗ trợ ban vận động về nội dung, phương thức tuyên truyền người lao động gia nhập công đoàn, tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở; bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
c. Xem xét công nhận hoặc không công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định.
d. Những nơi người lao động không đủ khả năng tổ chức ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và thực hiện các thủ tục kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra lâm thời.
3. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động thì công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động.
4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết Điều này."

Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cơ sở được hướng dẫn tại Mục 12 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020.

Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cơ sở được quy định tại Điều 17 Quy định bàn hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 như sau:

Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể công đoàn cấp cơ sở
1. Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở
a) Những nơi chưa có công đoàn cấp cơ sở, người lao động tự nguyện lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).
b) Ban vận động thực hiện tuyên truyền, vận động, tiếp nhận đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động.
c. Khi có đủ điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở theo quy định, thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và đăng ký với công đoàn cấp trên; công đoàn cấp trên xem xét, công nhận công đoàn cấp cơ sở.
d. Công đoàn cấp cơ sở hoạt động hợp pháp khi có quyết định công nhận của công đoàn cấp trên.
2. Công đoàn cấp trên xem xét, quyết định thành lập công đoàn cấp cơ sở
Những nơi người lao động không đủ khả năng lập ban vận động, công đoàn cấp trên có trách nhiệm trực tiếp tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và thực hiện các thủ tục kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cấp cơ sở, chỉ định ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra)
3. Quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn cấp trên trong việc thành lập công đoàn cấp cơ sở
a) Hỗ trợ người lao động lập ban vận động.
b) Hỗ trợ ban vận động về nội dung, phương thức tuyên truyền người lao động gia nhập công đoàn, tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở; bầu ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.
c. Xem xét công nhận hoặc không công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở và ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở theo quy định.
4. Công đoàn cấp cơ sở không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động thì công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc hợp nhất, sáp nhập.

Trưởng phòng nhân sự có được tham gia vào

các vị trí phó chủ tịch của ban chấp hành công đoàn cơ sở không?

Căn cứ theo tiểu mục 3.2 Mục 3 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định về đối tượng không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam như sau:

"3. Đối tượng và điều kiện gia nhập Công đoàn Việt Nam theo Điều 1 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
[...] 3.2. Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam
a. Người nước ngoài lao động tại Việt Nam;
b. Người lao động làm công tác quản lý trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điều lệ công ty;
c. Hiệu trưởng, viện trưởng; phó hiệu trưởng, phó viện trưởng được ủy quyền quản lý đơn vị hoặc ký hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước.
d. Xã viên trong các hợp tác xã nông nghiệp;
đ. Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án; [...]"

Tại tiểu mục 1.2 Mục 1 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 quy định như sau:

1.2. Đối tượng không kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam
a) Người quản lý doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị (bao gồm các tổng công ty/tập đoàn kinh tế nước ngoài, xuyên quốc gia), giám đốc hoặc tổng giám đốc, người được ủy quyền ký hợp đồng lao động với người lao động.
b) Người quản lý trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm soát, thành viên hội đồng quản trị trực tiếp quản lý điều hành và ký hợp đồng lao động với người lao động.
c) Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
d) Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án.

Như vậy nếu trưởng phòng nhân sự thuộc các đối tượng này thì không được kết nạp công đoàn cơ sở đồng thời cũng sẽ không được tham gia vào các vị trí phó chủ tịch của ban chấp hành công đoàn cơ sở.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất