Ban chấp hành công đoàn cơ sở có cần phải tổ chức cuộc họp với đoàn viên để xin ý kiến bầu lại Tổ trưởng công đoàn không?

Phạm Lan Anh 52,025 lượt xem
07:53 | 18/08/2026
Trường hợp tổ trưởng công đoàn của bộ phận nghỉ việc và Ban chấp hành công đoàn cần người thay thế vị trí của tổ trưởng công đoàn đó. Vậy Ban chấp hành công đoàn có cần phải tổ chức cuộc họp với đoàn viên để xin ý kiến hay không? Hay Ban chấp hành công đoàn có thể tự đề xuất và bổ nhiệm luôn tổ trưởng công đoàn bộ phận mà không cần thông qua các đoàn viên?
Nội dung chính
  1. Ban chấp hành công đoàn cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  2. Ban chấp hành công đoàn cơ sở quy định số lượng ủy viên tối đa là bao nhiêu người?
  3. Ban chấp hành công đoàn cơ sở có cần phải tổ chức cuộc họp với đoàn viên để xin ý kiến bầu lại Tổ trưởng công đoàn không?

Ban chấp hành công đoàn cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ khoản 7 Điều 13 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 25/12/2024) nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp như sau:

- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.

- Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên.

- Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công đoàn cấp trên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.

- Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, giải thể công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.

- Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, bầu ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.

- Đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo điều kiện hoạt động cho cán bộ công đoàn; hướng dẫn, hỗ trợ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị phân biệt đối xử, bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.

- Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp và thông báo cho công đoàn cấp dưới.

- Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Trước đây, căn cứ theo khoản 7 Điều 11 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (Khóa XII) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở như sau:

"Điều 11. Ban chấp hành công đoàn các cấp
...
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp
a. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.
b. Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp.
c. Thực hiện chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng và công đoàn cấp trên.
d. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.
đ. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, hợp nhất, giải thể, nâng cấp, hạ cấp công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành công đoàn cấp dưới.
e. Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.
g. Đào tạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho cán bộ công đoàn hoạt động; hướng dẫn, giúp đỡ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên đại diện, hỗ trợ, giúp đỡ ban chấp hành công đoàn cơ sở thương lượng tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
h. Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.
i. Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn cùng cấp với cấp ủy đảng đồng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
k. Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của Nhà nước.
7. Ban chấp hành công đoàn các cấp họp định kỳ 6 tháng 1 lần; nơi không có ban thường vụ, ban chấp hành họp 3 tháng 1 lần; họp đột xuất khi cần."

Tải trọn bộ các văn bản về họp với đoàn viên bầu lại Tổ trưởng công đoàn: Tải về

Ban chấp hành công đoàn cơ sở có cần phải tổ chức cuộc họp với đoàn viên để xin ý kiến bầu lại Tổ trưởng công đoàn không?

Ban chấp hành công đoàn cơ sở có cần phải tổ chức cuộc họp với đoàn viên để xin ý kiến bầu lại Tổ trưởng công đoàn không?

Ban chấp hành công đoàn cơ sở quy định số lượng ủy viên tối đa là bao nhiêu người?

Theo điểm a tiểu mục 10.1 Mục 10 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 27/12/2024) quy định:

Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định, đối với Công đoàn cấp cơ sở như sau:

- Ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở được bầu tối thiểu 03 ủy viên, tối đa 27 ủy viên, cụ thể như sau:

+ Công đoàn cấp cơ sở có dưới 30 đoàn viên được bầu 03 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên đến dưới 150 đoàn viên được bầu tối đa 07 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 150 đoàn viên đến dưới 500 đoàn viên được bầu tối đa 11 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 500 đoàn viên đến dưới 1.000 đoàn viên được bầu tối đa 13 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 1.000 đoàn viên đến dưới 3.000 đoàn viên được bầu tối đa 15 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 3.000 đoàn viên đến dưới 7.000 đoàn viên được bầu tối đa 17 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 7.000 đoàn viên đến dưới 10.000 đoàn viên được bầu tối đa 19 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 10.000 đoàn viên đến dưới 15.000 đoàn viên được bầu tối đa 21 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 15.000 đoàn viên đến dưới 20.000 đoàn viên được bầu tối đa 23 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 20.000 đoàn viên đến dưới 25.000 đoàn viên được bầu tối đa 25 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 25.000 đoàn viên trở lên được bầu tối đa 27 ủy viên.

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên được bầu tối thiểu 03 Ủy viên, tối đa 15 Ủy viên.

- Ban chấp hành công đoàn bộ phận được bầu tối thiểu 03 ủy viên, tối đa 07 ủy viên.

Trước đây, theo điểm a Mục 9.1 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành quy định như sau:

"9. Ban chấp hành công đoàn các cấp theo Điều 11
9.1. Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định như sau:
a. Công đoàn cơ sở
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở từ 03 đến 15 ủy viên. Nơi có từ 3.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm nhưng không quá 19 ủy viên. Riêng các công đoàn cơ sở thực hiện thí điểm tăng số lượng ban chấp hành công đoàn cơ sở theo Mục II, Hướng dẫn số 132/HD-TLĐ ngày 17/02/2017 thì giữ nguyên số lượng đến hết nhiệm kỳ.
- Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên từ 03-15 ủy viên.
- Ban chấp hành công đoàn bộ phận từ 03- 07 ủy viên.
- Nơi có dưới 10 đoàn viên bầu chức danh chủ tịch (không bầu ban chấp hành).
..."

Theo đó, số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở từ 03 đến 15 ủy viên. Nơi có từ 3.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm nhưng không quá 19 ủy viên.

Ban chấp hành công đoàn cơ sở phân làm hai nhóm sau: (1) Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên từ 03 đến15 ủy viên. (2) Ban chấp hành công đoàn bộ phận từ 03 đến 07 ủy viên.

Ban chấp hành công đoàn cơ sở có cần phải tổ chức cuộc họp với đoàn viên để xin ý kiến bầu lại Tổ trưởng công đoàn không?

Theo điểm b tiểu mục 7.1 Mục 7 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 quy định:

Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam
7.1. Đối với công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận
a) Nhiệm kỳ của công đoàn cấp cơ sở theo nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý, chỉ đạo.
b) Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở; tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn năm năm một lần tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên để thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đại hội của công đoàn cấp cơ sở và bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn. Trường hợp khuyết tổ trưởng, tổ phó công đoàn, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở chỉ đạo tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung.

Theo quy định, trường hợp khuyết tổ trưởng, tổ phó công đoàn, ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở chỉ đạo tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung.

Như vậy, nếu Tổ trưởng công đoàn nghỉ việc thì phải tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung tổ trưởng chứ Ban chấp hành công đoàn không tự quyết định.

Trước đây, theo Mục 6.1 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành có quy định về công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận như sau:

"6. Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 8
6.1. Đối với công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận và tổ công đoàn
a. Nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở theo nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý, chỉ đạo.
Đối với công đoàn cơ sở mới thành lập, thời gian kết thúc nhiệm kỳ theo thời gian của của công đoàn cấp trên trực tiếp. Trường hợp khi công đoàn cơ sở được thành lập mà thời gian kết thúc nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp còn dưới 18 tháng thì nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở thực hiện theo nhiệm kỳ kế tiếp của công đoàn cấp trên trực tiếp.
Ví dụ: nhiệm kỳ của công đoàn cấp trên trực tiếp là 2018 - 2023, nếu công đoàn cơ sở thành lập năm 2019, nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở sẽ là 2019- 2023; tương tự, nếu thành lập năm 2020, nhiệm kỳ sẽ là 2020 - 2023; nếu thành lập cuối năm 2022 nhiệm kỳ sẽ là 2022 - 2028.
b. Công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có) tổ chức đại hội theo nhiệm kỳ của công đoàn cơ sở; tổ công đoàn (nếu có) tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên để thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch đại hội của công đoàn cơ sở và bầu tổ trưởng, tổ phó công đoàn. Trường hợp khuyết tổ trưởng, tổ phó công đoàn, ban chấp hành công đoàn cơ sở chỉ đạo tổ công đoàn tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung.

Theo đó, nếu Tổ trưởng công đoàn nghỉ việc thì phải tổ chức hội nghị toàn thể để bầu bổ sung tổ trưởng chứ Ban chấp hành công đoàn không tự quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 11/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ định kỳ tháng 11/2026 cần tập trung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tháng trước, công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng Đảng và xác định nhiệm vụ trọng tâm tháng 11/2026. Khi xây dựng chương trình hoặc dự thảo nghị quyết, chi bộ cần cụ thể hóa các nội dung này theo loại hình tổ chức, tình hình thực tế và định hướng của cấp ủy cấp trên, không áp dụng máy móc một mẫu chung cho mọi chi bộ.